- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng (Ngân hàng T-H)"
- Căn cứ chính? Điều 185 Luật Doanh nghiệp; Điều 121 Bộ luật Dân sự; Điều 122 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2019/KDTM-ST Ngày 27-11-2019 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Bích Ph ư ợng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà L Thị Thi ên Nga
Bà Phạm Thị Thao.
- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
- Đại diện Viện
Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Lê Hùng - Kiểm sát vi ên.
Ngày 27 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở To à án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ thẩm công khai vụ án thụ lý số
29/2019/TLST-KDTM ngày .25 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng
theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
649/2019/QĐXXST-KDTM ngày 18 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 676/2019/QĐST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2019, giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn : Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T ; địa chỉ trụ sở : Tòa nhà T, ố
ờng
ận
ố H à Nội.
ph L, phư
T, qu H, thành ph
Ngư ời đại diện hợp pháp của nguy ên đơn: Ông Nguyễn Ki ên T, ông Hoàng Ngọc C , Nguyễn Đức H , ông Nguyễn Xuân T ; chức vụ: Đều l à cán bộ xử lý nợ của Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T , theo văn bản ủy quyền số
043/2018/GUQ-TPB.BĐH ngày 21/3/2018; ông C, ông H, ông T vắng mặt; ông Nguyễn Ki ên T; có mặt .
- Bị đ ơn: Bà Nguyễn Thị H ; nơi ĐKHKTT: Đư ờng Đ, phư ờng C, quận N, thành phố Hải Ph òng (Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P ; địa chỉ trụ sở: Đ
ư ờng P, phư ờng Đ, quận H, thành phố Hải Ph òng); vắng mặt.
- Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan:
+ Ông Nguyễn Văn K và bà Trương Th ị G ; nơi cư trú: Thôn S, xã M, huyện K, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt.
+ Ông Nguyễn Quốc T và bà Bùi Thị L ; nơi cư trú: Đư ờng C, khu T, phư ờng Đ, quận H, thành phố Hải Ph òng; ông T vắng mặt ( có đơn đ ề nghị g iải quyết vắng mặt ), bà L vắng mặt .
+ Công ty Cổ phần Li ên kết Vận tải T ; địa chỉ trụ sở : Đư ờng C, khu T, phư ờng Đ, quận H, thành phố Hải Ph òng.
Ngư ời đại diện hợp pháp của
Công ty Cổ phần Li ên kết Vận tải T
: Ông Giang Đức H ; nơi cư trú: N, phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Ph òng - Là ngư ời đại diện theo pháp luật ( Giám đốc Công ty Cổ phần Li ên kết Vận tải T ); vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh ởi kiện ng ày 26/3/2018, trong quá trình giải quyết vụ án cũng
như t ại phi ên tòa sơ th ẩm, ngư ời đạ i diện theo ủy quyền của nguy
ên đơn Ngân hàng Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T
(sau đây gọi tắt l à TPBank) trình bày:
Ngày 22/3/2011, Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T
(sau đây gọi tắt l à TPBank) và Doanh nghiệp T ư nhân P (sau đây gọ i tắt l à Doanh nghiệp) do bà Nguyễn Thị H là Chủ Doanh nghiệp đã ký kết Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01220311CB/HP-TPB/HMTD.11 ngày 22/3/2011 và các khế ư ớc nhận nợ
để Doanh nghiệp vay vốn tại TPBank với hạn mức 3.000.000.000
(ba tỷ) đồng . Theo đó, TPBank đã giải ngân cho Doanh nghiệp theo c ác khế ư ớc nhận nợ
sau:
- Giấy nhận nợ ng ày 22/3/2011, hạn mức 1.000.000.000 đồng; mục đích
vay: Thanh toán tiền cho Công ty TNHH Q theo Hợp đồng kinh tế số 1/7/QH
-PL ngày 01/7/2011; lãi suất 25%/năm, l ãi suất thay đổi theo quy định của TPBank; l ãi quá hạn 37,5%/năm; thời hạn 06 tháng kể từ ng
ày giải ngân.
- Giấy nhận nợ ng ày 12/9/2011, hạn mức 1.000.000.000 đồng ; mục đích vay: Thanh toán tiền cho Công ty CP TM v à VT T theo hợp đồng kinh tế số 18/TL-PL ngày 18/9/2011; lãi suất 23%/năm, l ãi suất t hay đổi theo quy định của TPBank; lãi quá hạn 34,5%/năm; thời hạn 06 tháng kể từ ng
ày giải ngân.
- Giấy nhận nợ ng ày 21/9/2011, hạn mức 1.000.000.000 đồng ; mục đích vay: Thanh toán tiền cho Công ty CP TM v à VT T theo hợp đồng kinh tế số 18/TL-PL ngày 18/9/2011; lãi suất 23%/năm, l ãi suất thay đổi theo quy định của TPBank; lãi quá hạn 34,5%/năm; thời hạn 06 tháng kể từ ng
ày giải ngân.
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay trên bao gồm:
Tài sản 1: Quyề n sử dụ ng đấ t tạ i thửa đất số
487; tờ bản đồ số 10; diện tích 837m2 và tài sản trên đất là ngôi nhà 01 tầng diện tích 170 m2; tại địa chỉ: T hôn Sâm Linh, xã Minh Tân, huyện Kiến Thụy, th ành phố Hải Ph òng đư ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC057913, số v
ào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụ
ng đất số 00362 -KT-08-Q1 do Uỷ ban nhân dân huyện Kiến Thụy,
ố Hải Ph òng cấp ng ày 18
ị G thành ph
/11/2005 cho bà Trương Th
.
Tài sả n 2: Quyề n sử dụ ng đấ t 100m2 và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ:
Xã Đông Hải, huyện An Hải , thành phố Hải Ph òng (nay là số 144 đ ư ờng Ch ùa Vẽ, khu Thư ợng Đoạn, ph ư ờng Đông Hải 1, quận Hải An, th
ành phố Hải Ph òng ) đư ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
SOA 880679, số v ào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00
709.QSDĐ do Uỷ ban nhân dân huyện An Hải, thành phố Hải Ph òng cấp ng ày 19/6/19 93 cho ông Nguyễn Quốc T .
Các tài sản bảo đảm n êu trên đều đ ã đư ợc đăng ký giao dịch bảo đảm tại các
cơ quan Nhà nư ớc có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Quá trình thực hiện hợp đồn
g, TPBank đã giải ngân cho Doanh nghiệp số tiền 3.000.000.000 đồng. Do kinh doanh kém hiệu quả
nên Doanh nghiệp mới thanh toán cho TPBank số tiền l ãi 195.350.305 đồng. Từ tháng 03 năm 2012 cho đến nay, toàn bộ khoản nợ của
doanh nghiệp đã chuyển sang nợ qu á hạn. Mặc d ù TPBank đã thư ờng xuy ên đôn đốc, nhiều lần l àm việc trực tiếp,
và tạo điều kiện để Doanh nghiệp v à bên thế chấp có kế hoạch trả nợ , tất toán khoản vay . Tuy nhiên, đến nay doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ. V
ì vậy , TPBank đã khởi kiện yêu cầu T òa án giải quyết:
1. Buộc b à Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P phải trả cho TPBank số tiền gốc v à lãi tính đến ngày 27/11/2019 theo Hợ p đồ ng tín dụ ng hạn mức số 01220311CB/HP -TPB/HMTD.11 ngày 22/3/2011 là 9.687.309.419 (chín tỷ, sáu trăm tám mươi b ảy triệu, ba trăm linh chín ngh ìn, bốn trăm m ư ời chín) đồng, trong đó: Nợ gốc: 2 .000.000.000 đồng; n ợ l ãi trong hạn: 150.663.585 đồng; nợ lãi quá hạn: 7. 536.645.833 đồng .
2. Bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P tiếp tục phải trả khoản
tiền l ãi theo thỏa thuận của các b ên tại các Hợp đồng tín dụng
đã ký kết cho đến khi doanh nghiệp thanh toán hết nợ cho TPBank.
3. Trong trư ờng hợp b à Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P không thự c hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ,
thì TPBank được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại
các tài sản thế chấp
sau để thu hồi nợ :
- Tài sản 1: Quyề n sử dụ ng đấ t tạ i thửa đất số: 487; tờ bản đồ số 10; diện
ản tr ên đất l à
ầng diện tích 170
ại địa chỉ: tích: 837 m2 và tài s
ngôi nhà 01 t
m2; t Thôn Sâm Linh, xã Minh Tân, huyện Kiến Thụy, th ành phố Hải Ph òng đư ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC057913, số v
ào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 0036
2-KT-08-Q1 do Uỷ ban nhân dân huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Ph òng cấp ng ày 18 /11/2005 cho bà Trương Th ị G .
- Tài sả n 2: Quyề n sử dụ ng đấ t 100m2 và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ:
Xã Đông Hải, huyện An Hải
, thành phố Hải Ph òng (nay là số 144 đ ư ờn g Chùa Vẽ, khu Thư ợng Đoạn, ph ư ờng Đông Hải 1, quận Hải An, th
ành phố Hải Ph òng đư ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
SOA 880679, số v ào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00
709.QSDĐ do Uỷ ban nhân dân huyện An Hải, H ải Phòng cấp ng ày 19/6/1993 cho ông Nguyễn Quốc T .
4. Toàn bộ số tiề n thu đư ợ c từ việ c bán/xử lý tài sả n bả o đả m đư ợ c dùng để thanh toán nghĩa v ụ trả nợ củ a bà Nguyễ n Thị H - Chủ Doanh nghiệ p Tư nhân P đố i vớ i TPBank. Nế u số tiề n thu đư ợ c từ bán/xử lý tài sả n bả o đả m không đủ thanh toán hế t khoả n nợ thì bà Nguyễ n Thị H – Chủ Doanh nghiệ p Tư nhân P vẫ n phả i có nghĩa v ụ trả hế t khoả n nợ cho TPBank.
Trong quá trình giải quyết TPBank yêu cầu b à Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P phải ph ải trả số tiền phạt chậm trả l
ãi là 382.540.983 đồng. Tuy nhiên ngày 18/10/2019 TPBank xin rút đối với khoản tiền phạt chậm trả l
ãi.
* Bị đ ơn bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P :
Quá trình giả i quyế t vụ án, Tòa án đã triệ u tậ p và tố ng đạ t hợ p lệ nhiề u lầ n các văn bả n tố tụ ng cho bị đơn bà Nguyễ n Thị H - Chủ Doanh nghiệ p Tư nhân P nhưng bà Hi ế n không đế n Tòa án làm việ c theo Giấ y triệ u tậ p, nên Tòa án không ghi đư ợ c lờ i khai củ a bị đơn và không ti ế n hành hòa giả i đư ợ c.
* Tại bản tự khai v à trong quá trình giải quyết vụ án, ng ư ời có quyền lợi v à nghĩa vụ li ên quan ông Nguyễn Văn K và bà Trương Th ị G trình bày:
Ông Nguyễn Văn K và bà Trương Th ị G xác nhận đã ký hợp đồng Ủ
y quyền số 872/HĐUQ -LTTM, quyển số 01/TP/CC -SCC/HĐGD ngày 19/10/2011 cho bà Nguyễn Thị H và Văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng ủy quyền số công chứng 763/SĐBSHĐUQ -LTTM, quyển số 01/TP/CC -SCC/HĐGD ngày 29/8/2011 với nội dung : Ủy quyền cho b à Nguyễn Thị H ký kết hợp đồng thế chấp t
ài sản của ông, bà là diệ n tích đấ t 837m2 tại địa chỉ: T hôn Sâm Linh, xã Minh Tân, huyện Kiến Thụy, th ành phố Hải Ph òng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với
2 diện tích đất 1.627m
để đảm bảo cho khoản vay của
Doanh nghiệp tại TPBank. Tuy nhiên, đến ngày 29/9/2017, ông bà đã tặng cho các con là anh Nguyễn Văn Thái, chị Nguyễn Thị H một phần trong tổng diện tích đất nói tr
ên theo Quyết định số 2391/QĐ -UB ngày 15/10/2010 của Ủy ban nhân dân huyện
Kiến Thụy, th ành phố Hải Ph òng. Vì vậy, diện tích đất c òn lại hiện nay thuộc sở hữu của ông
K và bà Gẩy l à 837m2; và hiện do ông b à đang quản lý, sử dụng
; không thay đổi g ì so với thời điểm thế chấp, không c
ơi n ới, sửa chữa, không tặng cho, không chuyển như ợng v à không có tranh chấp với ai. Quan điểm của ông K và bà Gẩy đề nghị đư ợc thỏa thuận với
TPBank để thực hiện nghĩa vụ bảo đ
ảm của ông , bà tại TPBank và xin đư ợc g iải chấp t ài sản thế chấp
trên; trư ờng hợp không thỏa thuận đư ợc , thì đề nghị T òa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của ngư ời c ó quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan ông Nguyễn Quốc Ttrình bày:
Ông Nguyễn Quốc T xác nhận : Ông và bà Bùi Thị L là vợ chồng, có đăng ký kết hôn năm 1990. Đối với t ài sản của ông , bà là nhà đấ t tạ i đị a chỉ : Xã Đông Hải, huyện An Hải , thành phố Hải Ph òng (nay là số 144 đ ư ờng Ch ùa Vẽ, khu Th ư ợng Đoạn, ph ư ờng Đông Hải 1, quận Hải An, th
ành phố Hải Ph òng ) thì theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do U
ỷ ban nhân dân huyện An Hải, Hải Ph
òng cấp
ỉ mang t ên một m ình ông
ễn Quốc T ngày 19/6/1993 ch
Nguy
. Ngày 22/3/2011, ông T và bà L đã sử dụng t ài sản tr ên thế chấp theo Hợp đồng thế chấp t
ài sản số 02220311/HĐTC-BĐS/HP.11 để bả o đả m cho khoả n vay củ a Doanh nghiệ p tạ i TPBank. Thờ i điể m ký hợ p đồ ng thế chấ p, vợ chồ ng ông T hoàn toàn tự nguyện ; tài sả n thế chấ p đã đư ợ c đăng ký giao dị ch đả m bảo cùng ngày tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Phòng Tài nguyên và môi trư ờng quận Hải An , thành phố Hải Ph òng. Số tiền vay tại
TPBank, bà Hiến - chủ Doanh nghiệp là ngư ời trực tiếp nhận, s au đó, bà Hiến đ ã đưa c ho ông T vay lại số tiền 1.000.000.000 đồng
cho đến nay.
Tòa án đã triệu tập nhiều lần đối với
bà L nhưng bà L không đến T òa án làm việc n ên không có ý kiến đối với y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn. Ngôi nhà trên đư ợc ông T, bà L xây năm 1991, thời điểm ký Hợp dồng thế chấp t
ài sản tr ên diện tích đất 100m2 vợ, chồng ông đã có ngôi 01 nhà xây lệch t ư ờng, phía tr ư ớc 01 tầng
ằng, phía sau l à nhà 02 tầng lợp tôn, tuy nhi ên do xây dựng không có giấy
mái b phép nên không đư ợc ghi v ào Hợp đồng thế chấp.
Hiện nh à tại: Xã Đông Hải, huyện An Hải , thành phố Hải Ph òng (nay là số 144 đ ư ờng Ch ùa Vẽ, khu Th ư ợng Đoạn, ph ư ờng Đông Hải 1, quận Hải An, th
ành phố Hải Ph òng) đã đư ợc ông T cho Công ty Cổ phần Li ên kết Vận tải T
thuê từ ng ày 01/4/2019 cho đến nay để l àm Văn phòng, có Hợp đồng thu ê. Khi cho thuê, ông T không thông báo cho TPBank biết. Đến nay, nhà đất tr ên không thay đổi so với thời điểm thế chấp, không tranh chấp với ai. Do Doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ trả nợ
tại TPBank, nên TPBank khởi ki ện Doanh nghiệp tại T òa án. Quan điểm của ông T: Việc trả nợ cho
TPBank thuộc trách nhiệm của
bà Nguyễn Thị H . Tuy nhiên, ông T đề nghị TPBank tạo điều kiện để
ông T đư ợc nộp số tiền 1.700.000.000 đồng v
à đư ợc giải chấp t ài sản đứng t ên ông Nguyễn Quốc T . Trư ờng hợp TPBank không đồng ý th ì ông T đề nghị T òa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan
ổ phần Li ên kết Vận tải
Ngư
- Công ty C T:
Công ty, xác nhận có ký hợp đồng thu ê nhà tại đị a chỉ : Xã Đông Hải, huyện An Hải , thành phố Hải Ph òng (nay là số 144 đ ư ờng Ch ùa Vẽ, khu Th ư ợng Đoạn, phư ờng Đông Hải 1, quận Hải An, th
ành phố Hải Ph òng ) với ông Nguyễn Quốc Tđể l àm văn phòng với giá 3.000.000 đồng/ tháng, thời hạn thu ê 12 tháng kể từ 01/4/2019. Việc thu ê nhà là thỏa thuận cá nhân về các điều khoản thu
ê nhà, nếu có
ổ phần Li ên kết Vận tải T
ẽ khởi kiện bằng một vụ án khác phát sinh Công ty C
s
. Vì vậy , Công ty Cổ phần Li ên kết Vận tải T
không có liên quan gì đến vụ án .
Ngày 16/8/2019, Tòa án nhân dân huyện Kiến Thụy, th ành phố Hải Ph òng đã xem xét thẩm định tại c hỗ đối với t ài sản bảo đảm
theo Quyết định ủy thác của Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng, thể hiện : Hiện trạng t ài sản bảo đảm
tại địa chỉ: T hôn Sâm Linh, xã Minh Tân, huyện Kiến Thụy, th ành phố Hải Ph òng vẫn do ông Nguyễn Văn K và bà Trương Th ị G quản lý sử dụng, không thay đổi g ì so với thời điểm thế chấp t
ài sản tại TPBank.
Ngày 04/9/2019, Tòa án nhân dân quận Hải An, th ành phố Hải Ph òng đã xem xét thẩm định tại c hỗ đối với t ài sản bảo đảm
theo Quyết định ủy thác của T
òa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng, thể hiện : Tại địa chỉ: Xã Đông Hải, huyện An Hải, th ành phố Hải Ph òng (nay là số 144 đư ờng Ch ùa Vẽ, khu Thư ợng Đoạn, ph ư ờng Đông H ải 1, quận Hải An, th ành phố Hải Ph òng) có tài sản l à: Quyền sử dụng
diện tích 100 m2 đất của thửa đất số
82, tờ bản đồ số 02 Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
SOA 880679 do Uỷ ban nhân dân huyện An Hải, th ành phố Hải Ph òng cấp ng ày 19/6/1993 đứng t ên ông Nguyễn Quốc T , trên diện tích đất là 01 nhà xây lệch t ư ờng, phía tr ư ớc 01 tầng mái bằng, phía sau là nhà 02 tầng lợp tôn đư ợc xây dựng tr ên toàn bộ diện tích 100 m2 đất .Thời điểm thế chấp đ
ã có ngôi nhà trên, tuy nhiên do xây dựng không có giấy phép nên không đư ợc ghi v ào Hợp đồng thế chấp
. Hiện tại ngôi nh à trên đư ợc ông T cho Công ty Cổ phần Li ên kết Vận tải T
thuê để l àm văn phòng. Hiện nay, nh à và đất không thay đổi g ì so với thời điểm thế chấp tại
TPBank.
Tại phi ên toà:
- Ngư ời đại diện hợp pháp của nguy ên đơn tại phi ên tòa rút một phần y êu cầu khởi kiện
đối với bị đ ơn v ề số tiền l ãi phạt chậm trả l à 382.540.983 đồng ; và rút một phần đối với y
êu cầu xử lý t ài sản bảo đảm l à : Quyền sử dụng
đấ t tạ i thửa đất số: 487; tờ bản đồ số 10; d
iện tích: 837m2; tại địa chỉ: T hôn Sâm Linh, xã Minh Tân, huyện Kiến Thụy, th ành phố Hải Ph òng đư ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC057913, số v
ào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00362-KT-08-Q1 do Uỷ ban nhân dân huyện Kiến Thụy, th ành phố Hải Ph òng cấp ngày 18/11/2005 đứng t ên bà Trương Th ị G do đã hoàn thành nghĩa vụ bảo
đảm vào ngày 12/11/2019.
Nguyên đơn yêu c ầu bị đ ơn ph ải thanh toán cho nguy ên đơn s ố tiền nợ
theo Hợ p đồ ng tín dụ ng hạn mức số: 01220311CB/HP -TPB/HMTD.11 ngày 22/3/2011 là: 9.687.309.419 đồng, trong đó: Nợ gốc: 2.000.000.000 đồng; nợ l
ãi trong hạn: 150.663.585 đồng; nợ l ãi quá hạn: 7.536.645.833 đồng . Bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư n hân P tiếp tục phải trả khoản tiền l
ãi, theo đúng thỏa thuận củ a các bên tại các Hợp đồng tín dụng
đã ký kết cho đến khi bà Nguyễ n Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P thanh toán hết nợ cho TPBank. Trong trư ờng hợp b à Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ,
thì TPBank đượ c quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là : Quyề n sử dụ ng đấ t 100m2 và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: X
ã Đông Hải, huyện An Hải , thành phố Hải Ph òng (nay là số 144 đ ư ờng Ch ùa Vẽ, khu Thư ợng Đoạn, ph ư ờng Đông Hải 1, quận Hải An, th ành phố Hải Ph òng); toàn bộ số tiề n thu đư ợ c từ việ c bán/xử lý tài sả n bả o đả m đư ợ c dùng để thanh toán nghĩa v ụ trả nợ củ a bà Nguyễ n Thị H - Chủ Doanh nghiệ p Tư nhân P đố i vớ i TPBank. Trong trư ờ ng hợ p nế u phát mạ i còn thừ a sẽ trả lạ i cho ông Nguyễ n Quố c Tvà bà Bùi Thị L. Nế u số tiề n thu đư ợ c từ bán/xử lý tài sả n bả o đả m không đủ thanh toán hế t khoả n nợ thì bà Nguyễ n Thị H - Chủ Doanh nghiệ p Tư nhân P vẫ n phả i có nghĩa v ụ trả hế t khoả n nợ cho TPBank.
- Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan Nguyễn Quốc T có đơn đ ề nghị T òa án giải quyết vắng mặt v
à giữ nguy ên ý kiến như b ản tự kha i và quá trình giải quyết vụ án; b à Bùi Thị L vắng mặt lần thứ hai, không có lý do.
- Công ty Cổ phần Li ên kết Vận tải T
đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ nh
ưng vắng mặt lần thứ hai, không có lý do
.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, th
ành phố Hải Ph òng phát biểu quan điểm tham gia phiên tòa:
- Về v iệc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr
ình gi ải quyết vụ án
của Thẩm phán : Hội đồng xét xử, Th
ư k ý phiên tòa đã chấp h ành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguy
ên đơn , đã thực hiện đúng các quyền v à nghĩa vụ, tham gia phiên tòa đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đ
ơn và ngư ờ i có quyền lợi v à nghĩa vụ li ên quan chưa th ực hiện đầy đủ quyền v à nghĩa vụ của mình, không tham gia phiên tòa theo đúng quy định của pháp luật .
Đối với ông Nguyễn Văn K và bà Trương Th ị G , quá trình giải quyết vụ án
Tòa án xác định tham gia tố tụng
với t ư cách là ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan. Tuy nhiên, ngày 13/11/2019 ông K, bà Gẩy đ ã nộp số tiền 1.500.000.000 đồng v à đư ợc TPBank giải chấp t ài sản. Do vậy, Nguyễn Văn K và bà Trương Th ị G không còn là ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ l
iên quan trong vụ án.
- Quan điểm giải quyết vụ án:
Căn cứ v ào các tài liệu do đ ương s ự cung cấp và chứng cứ do T òa án thu thập chứng cứ tr
ên cơ s ở tranh tụng tại phi ên tòa : Đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng vào khoản 1 Điều 30 ; điểm b khoản 1 Điều 35 ; điểm a khoản 1 Điều 39 ; Điều 147 ; điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự
; áp dụng Điều 121, 122, 342, 3 51, 355, 471, 473, 474 Bộ luật D ân sự năm 2005 ; Điều 56 Nghị định 163/2006/NĐ -CP về giao dịch bảo đảm ; Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
ộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án; thu, n
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
TPBank buộc: Bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P phải trả cho TPBank tổng số tiền nợ
tạm tính đến ng ày 27/11/2019 theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số:
01220311CB/HP-TPB/HMTD.11 ngày 22/3/2011là: 9.687.309.419 đồng, trong đó: Nợ gốc: 2.000.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 150.663.585 đồng; nợ
lãi quá hạn: 7.536.645.833 đồng . Trư ờng hợp bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ,
thì TPBank được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế
chấp là : Quyền sử dụng
100m2 đấ t tại địa chỉ: Xã Đông Hải, huyện An Hải , thành phố Hải Ph òng (nay là số 144 đ ư ờng Ch ùa Vẽ, khu Thư ợng Đoạn, ph ư ờng Đông Hải 1, quận Hải An, th
ành phố Hải Ph òng ) đứng tên ông Nguyễn Quốc T .
Đình chỉ giải quyết đối với y
êu cầu khởi kiện của
TPBank về khoản tiền phạt chậm trả
382.540.983 đồng ; và đình chỉ yêu cầu giải quyết xử lý đối với
tài sản bảo đảm
là nhà đất tại thửa đất số: 487; tờ bản đồ số 10; diện tích: 837 m2
, tại địa chỉ: Thôn Sâm Linh, xã Minh Tân, huyện Kiến T hụy, th ành phố Hải Ph òng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC057913, số v
ào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00362
-KT-08-Q1 do Uỷ ban nhân dân huyện Kiến Thụy, th ành phố Hải Ph òng cấp ng ày 18 /11/2005 đứng t ên bà Trương Th ị G do đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với
TPBank vào ngày 12/11/2019, nên ngày 13/11/2019TPBank đã giải chấp t ài sản .
Bị đ ơn ph ải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đư ợc thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phi
ên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về áp dụng pháp luật tố tụng:
+ Về quan hệ pháp luật tranh chấp
, thẩm quyền , thời hạn giải quyết vụ án:
[1] Đây là vụ án kinh doanh th ương m ại về việc tranh chấp hợp đồng tín
dụng giữa nguyên đơn và b ị đ ơn bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P ; nơi cư trú : Số 29A/246B đ ư ờng Đ à Nẵng, ph ư ờng Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng vay vốn TPBank với mục đích để kinh doanh
nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Phòng theo quy định của khoản
3 Điều 2 6, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Ngày 25 tháng 6 năm 2019, Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền t hụ lý vụ án; đến ng ày 18 tháng 10 năm 2019, Tòa án ra Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử. Như v ậy, T òa án đã tiến h ành giải quyết vụ án theo đúng thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về việc xác định t ư cá ch đương s ự trong vụ án:
[3] Doanh nghiệp T ư nhân P là Doanh nghiệp t ư nhân do bà Nguyễn Thị H làm chủ v à tự chịu trách nhiệm bằng to
àn bộ t ài sản của m ình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, căn cứ v ào khoản 1 Điều 183; khoản 3, khoản
4 Điều 185 của Luật Doanh nghiệp năm 2014 th ì bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp
ị đ ơn trong v ụ án. Tư nhân P là b
[4] Sau khi thụ lý vụ án, T òa án không tống đạt đ ư ợc các văn bản tố tụng
khác cho bị đ ơn v ới lý do bị đ ơn không c òn hoạt động tại
địa chỉ tr ên. Như v ậy, bị đơn thay đ ổi địa chỉ n ơi cư trú nhưng không báo, không công b
ố công khai địa chỉ trụ sở với nguy ên đơn và T òa án biết để li ên lạc. Do đó, bị đ ơn thu ộc tr ư ờng hợp đư ợc coi l à cố t ình giấu địa chỉ theo quy định tại
khoản khoản 3 Điề u 40, điểm b khoản 2 Điều 277 Bộ luật D
ân sự năm 2015. Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng vẫn tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung l
à phù hợp với h ư ớng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 04/2017/NQ
-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán T òa án nhân dân Tối cao.
+ Về việc thay đổi ng ư ời tham gia tố tụng:
[5] Trong quá trình giải quyết vụ án, T òa án xác định b à Trương Th ị G và ông Nguyễn Văn K là ngư ời có quyền lợi v à nghĩa vụ li ên quan. Tuy nhiên, ngày 12/11/2019 chủ t ài sản bảo đảm đ ã thực hiện nghĩa vụ trả
TPBank số tiền 1.500.000.000 đồng , nên TPBank đã giải chấp t ài sản bảo đảm tr ên của b à Trương Thị G và ông Nguyễn Văn K. Vì vậy, sau khi xem xét to àn bộ nội dung vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy b
à Trương Th ị G và ông Nguyễn Văn K không còn là ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan đến vụ án nữa.
+ Về sự vắng mặt của bị đ
ơn , ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan:
[6] Bị đơn bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P vắng mặt lần
hai không có lý do, ngư ời có quyền lợi v à nghĩa vụ li ên quan ông Nguyễn Quốc Tcó đơn đ ề nghị T òa án giải quyế t vắng mặt, b à Bùi Thị L , ngư ời đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Li ên kết Vận tải T
đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ Quyết định đ ưa v ụ á n ra xét xử số 649/2019/QĐXXST-KDTM ngày 18 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 676/2019/QĐST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2019 nhưng bị đ ơn, ngư ời có quyền lợi v à nghĩa vụ li ên quan bà Bùi Thị L , ngư ời đại diện hợp pháp của
Công ty Cổ phần Li ên kết Vận tải T
vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai, không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn , ngư ời có quyền lợi v à nghĩa vụ li ên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 , khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về pháp luật áp dụng:
[7] Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 01220311CB/HP
-TPB/HMTD.11 ngày 22/3/2011 giữa Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T
và Doanh nghiệp T ư nhân P đư ợc ký kết, thực hiện tr ư ớc ng ày Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực n
ên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015 khi giải quyết tranh chấp áp dụng Bộ luật Dân sự 2005.
- Về áp dụng pháp luật nội dung:
+ Xét tính hợp pháp của hợp đồng
tín dụng :
[8] Hợp đồng tín dụng hạn mức số
01220311CB/HP-TPB/HMTD.11 ngày 22/3/2011 và các khế ư ớc nhận nợ
đư ợc ký kết giữa nguy ên đơn và b ị đ ơn hoàn toàn tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x ã hội tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật theo các điều 121,122, 124 của Bộ luật Dân sự
năm 2005; Điều 17 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng được
ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ -NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân h àng Nhà nư ớc khi giao kết n ên hợp đồng là hợp pháp. Do vậy l àm phát sinh quyền v à nghĩa v ụ giữa các bên và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đ
ã cam kết trong hợp đồng
theo quy định tại Điều 388, Điều 389 của Bộ luật
Dân sự năm 2005.
+ Xét việc thực hiện hợp đồng của các b
ên và yêu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn về khoản tiền n ợ gốc :
[9] Quá trình thực hiện hợp
đồng, nguy ên đơn đã giải ngân cho bị đ ơn tại Giấy nhận nợ ng ày 12/9/2019; giấy nhận nợ ng ày 21/9/2019; giấy nhận nợ ng ày 23/9/2019 của Doanh nghiệp đã nhận số tiền 3.000.000.000 đồng
. Nhưng b ị đ ơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ
cho nguyên đơn như đ ã cam kết. Do đó, nguyên đơn đã chuyển to àn bộ số nợ vay c òn thiếu sang nợ quá hạn v à khởi kiện tại T òa án là phù hợp với Điều 7 của Hợp đồng tín dụng các b
ên đã ký kết v à quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 127/2005/QĐ
-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nư ớc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách h
àng. Nguyên đơn giao n ộp căn cứ chứng minh l
à bảng sao kê chi tiết nợ gốc theo lịch tr
ình đã trả theo hợp đồng tín dụn
g đã ký của bị đ ơn, đư ợc tính từ thời điểm giải ngân
đến ng ày xét xử 27/11/2019. Xét các chứng cứ m à nguyên đơn cung c ấp ph ù hợp với nhau, ph ù hợp với lời tr
ình bày của ngư ời đại diện của nguy
ên đơn, căn cứ các điều 471, 474 của Bộ luật Dân sự
năm 2005 và khoản 2 Điều 6 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách h
àng, cần chấp nhận y êu cầu của nguy ên đơn đề nghị bị đ ơn ph ải trả số tiền nợ gốc 2.000.000.000 đồng.
+ Xét yêu cầu trả tiề n lãi trong hạ n, lãi quá hạ n:
[10] Việ c các bên thỏa thuận mức lãi suất vay tạ i các hợ p đồ ng tín dụ ng là phù hợp với quy định tại
Điều 11 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Nguyên đơn cung cấ p bả ng tính lãi theo các bên cam kế t trong hợ p đồ ng, phù hợ p vớ i chính sách lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ
. Dư n ợ gố c tính lãi phù vớ i tậ p sao kê giao dị ch tài khoả n vay. Như v ậ y, bả ng tính lãi có căn cứ đư ợ c chấ p nhậ n. Đố i chiế u bả ng tính lãi vớ i tậ p sao kê giao dị ch tài khoả n vay, xác đị nh: Tính đế n ngày xét xử sơ t hẩ m ngày 27/11/2019, bị đơn c òn nợ nguyên đơn ti ề n nợ lãi trong hạ n: 150.663.585 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 7.536.645.833 đồ ng. Xét, cầ n chấ p nhậ n yêu cầ u trả tiề n lãi trong hạ n, lãi quá hạ n củ a nguyên đơn đố i vớ i bị đơn theo khoả n 2 Điều 6 Quy chế cho vay củ a tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
+ Xét việ c nguyên đơn rút mộ t phầ n yêu cầ u khở i kiệ n tạ i phiên tòa về việ c buộ c bị đơn ph ả i trả khoản tiề n phạ t chậ m trả là 382.540.983 đồng .
[11] Việc rút một phần y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn là hoàn t oàn tự nguyện, ph ù hợp với quy định của pháp luật
nên chấp nhận theo khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Hội đồng xét xử
đình chỉ giải quyết đối
khoản tiền phạt chậm trả m à nguyên đơn đã xin rút tại phi ên tòa.
+ Xét việc nguyên đơn rút mộ t phần y êu cầu khởi kiện
tại phi ên tòa về việc
ầu T òa án giải quyết đối với t
ài sản bảo đảm
ứng t ên bà
ị không yêu c
đ
Trương Th G và ông Nguyễn Văn K.
[12] Việc rút mộ t phần y êu cầu khởi kiện về
việc không y êu cầu T òa án giải quyết đối với t ài sản bảo đảm của
Trương Th ị G và ông Nguyễn Văn K, do đã hoàn thành nghĩa vụ. Hội đồng xét xử
đình chỉ giải quyết đối y
êu cầu của TPBank, không yêu cầu T òa án xem xét tài sản bảo đảm của
Trương Th ị G và ông Nguyễn Văn K.
+ Xét yêu cầu xử lý t ài sản bảo đảm v à tính hợp pháp của hợp đồng chế chấp
tài sản:
[13] Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất v
à tài sản gắn liền với đất số 02220311/HĐTC-BĐS/HP.11ngày 22/3/2011 đư ợc k ý giữa các chủ thể l à đại diện của TPBank, ông Nguyễn Quốc T và bà Bùi Thị L có đủ năng lực h ành vi dân sự, tự nguyện; mục đích hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức x ã hội; ph ù hợp với quy định tại Điều 122 của Bộ luật Dân sự 2005. Về hình thức, hợp đồng thế chấp đ
ư ợc công chứng v à đư ợc đăng ký giao dịch bảo đảm tại Vă n phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
- Phòng tài nguyên môi trư ờng quận Hải An, thành phố Hải Phòng là phù hợp Điều
343 của Bộ luật Dân sự
2005; điểm a khoản 1 Điều 130 của Luật Đất đai năm 2003 v
à điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.
Do vậy, hợp đồng thế chấp có hiệu lực pháp luật.
+ Xét yêu cầu của ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan Nguyễn Quốc T:
[14] Trong quá trình giải quyết vụ án,
ông Nguyễn Quốc T đề nghị TPBank đư ợc nộp số tiền 1.700.000.000 đồng v à đề nghị đ ư ợc giải chấp t ài sản bảo đảm . Xét Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất v
à tài sản gắn liền với đất số 02220311/HĐTC-BĐS/HP.11 ngày 22/3/2011 đư ợc ký giữa TPBank, ông Nguyễn Quốc T và bà Bùi Thị L ký kết tự nguyện, thời điểm ký hoàn toàn minh mẫn đư ợc Văn phòng Công chứng H ải Ph òng chứng nhận ng ày 23/11/2011 là phù hợp với quy định của pháp luật: T ại Điều 1 của Hợp đồng thế chấp t
ài sản quy định: “ Tổng giá trị nghĩa vụ đ ư ợc bảo đảm đối với các khoản nợ gốc v
à/hoặc s ố d ư b ảo l ãnh và/hoặc số tiền cấp tín dụng (ch
ưa k ể tiền l ãi, phí và các khoản phải trả khác) tại một thời điểm không v ư ợt quá 2.000.000.000 đồng ”. Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Quốc T đề nghị TPBank đ ư ợc nộp số tiền 1.700.000.000 đồng v
à đề nghị đư ợc g iải chấp t ài sản bảo đảm l à không có căn cứ, n ên Hội đồng xét xử không chấp nhận.
[15] Như v ậy, nghĩa vụ bảo đảm m
à ông Nguyễn Quốc T và bà Bùi Thị L phải chịu trách nhiệm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất v
à tài sản gắn liền với đất số 0222031
1/HĐTC-BĐS/HP.11 ngày 22/3/2011 tại thời điểm kh ông vư ợt quá 2.000.000.000 đồng (chưa k ể l ãi, phí, các khoản phải trả khác) .
+ Xét đối vớ i yêu cầ u củ a Công ty Cổ phầ n Liên kế t Vậ n tả i T về việc thu ê nhà là thỏa thuận cá nhân, nếu có phát sinh Côn g ty sẽ khởi kiện bằng một vụ án khác và Công ty không có liên quan gì đến vụ án :
[16] Diện tích đấ t 100m2 và tài sản gắn liền với đất
; tại tờ bản đồ số 02; thửa đất số 82; tại địa chỉ: X ã Đông Hải, huyện An Hải , th ành phố Hải Ph òng (nay là số 144 đư ờng Chùa Vẽ, khu Th ư ợng Đoạn, ph ư ờng Đông Hải 1, quận Hải An, th
ành phố Hải Ph òng), mặc d ù ông T cho Công ty Cổ phầ n Liên kế t Vậ n tả i T thuê để sử dụ ng làm văn phòng từ ngày 01/4/2019. Nhưng, đây là tài s ả n bả o đả m đã đư ợ c vợ chồ ng ông T, bà L sử dụ ng bả o đả m cho khoả n vay củ a Doanh nghiệ p tạ i TPBank từ thờ i điể m trư ớ c khi cho Công ty Thông Minh thuê nhà và đã đư ợ c đăng ký giao dị ch bả o đả m theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử xác đị nh Công ty Cổ phần Li ên kết Vận tải T
là ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan đến vụ án. Trong trư ờng hợp
Doanh nghiệp không thực hiện đ ư ợc nghĩa vụ trả nợ cho
TPBank và phải xử lý kê biên phát mại t ài sản tài sản bảo đảm tr ên thì Công ty Cổ phần Li ên kế t Vận tải T phải có nghĩa vụ bàn giao tài sản bảo đảm
theo yêu cầu của C ơ quan Nhà nư ớc có thẩm quyền theo quy định tại Điều 301 của Bộ luật D
ân sự.
+ Về án phí:
[17] Do yêu cầu khởi kiện
của nguy ên đơn đư ợc chấp nhận n ên bị đ ơn ph ải chịu to àn bộ án phí dân sự s ơ th ẩm l à 117.687.309 (một trăm m ư ời bảy triệu, sáu trăm tám mươi b ảy ngh ìn, ba trăm linh chín) đồng . Trả lại cho Ngân h àng số tiền tạm ứng án phí đ ã nộp l à 58.634.366 (năm mươi tám tri ệu, sáu trăm ba m ươi b ốn nghìn, ba trăm sáu mươi sáu) đồng theo bi ên lai số 0005872 ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Chi cục T hi hành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
+ Về nghĩa vụ chậm thi h
ành án:
[17] Theo Án lệ số 08/2016/AL về xác định l
ãi suất, việc điều chỉnh l
ãi suất trong hợp đồng tín dụng kể từ ng
ày tiếp theo của ng ày xét xử s ơ th ẩm, đ ư ợc lựa chọn từ Quyết định giám đốc thẩm số 12/2013/KDTM
-GĐT ngày 16/5/2013 và đư ợc công bố theo Quyết định số 698/QĐ
-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án T òa án nhân dân tối cao th ì: “Đối với các khoản tiền vay của tổ chức Ngân h
àng, tín dụng, ngo ài khoản tiền nợ gốc, l
ãi vay trong hạn, l ãi vay quá hạn, phí m à khách hàng vay phải thanh toán cho b ên cho vay theo hợp đồng tín dụng tính đến ng
ày xét xử s ơ th ẩm, th ì kể từ ng ày tiếp theo của ng ày xét xử s ơ th ẩm khách h àng vay còn phải tiếp tục chịu khoản ti
ền l ãi quá hạn của số tiền nợ gốc ch
ưa thanh toán, theo mức l ãi suất m à các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc n ày. Trư ờng hợp trong hợp đồng tín dụng, các b
ên có thỏa thuận về việc điều chỉnh l
ãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h àng cho vay thì lãi suất m à khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân h àng cho vay theo quyết định của T òa án cũng sẽ đ ư ợc điều chỉnh cho ph ù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân h àng cho vay”. Hội đồng xét xử xét thấy tính chất
, các tình tiết, ự kiện pháp lý trong vụ án n ày tương t ự nh ư các t ình tiết, sự kiện pháp lý trong án s lệ. V ì vậy , cần áp dụng Án lệ 08/2016/AL để xác định nghĩa vụ chậm thi h
ành án.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào khoản 3 Điều 26 , điểm a khoản 1 Điề u 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 40, khoản 1 Điều 14 7, điểm b khoản 2 Điều 227 , khoản 3 Điều 228, khoả n 2 Điề u 244, Điều 273 , điểm b khoản 2 Điều 277
của Bộ luật
Tố tụng dân sự .
Căn cứ các điều 121, 122, 124, 319, 348, 351, 355, 388, 389, 471, 474, 478, của Bộ luật Dân sự năm 2005;
Căn cứ v ào khoản 1 Điều 183; khoản 3, khoản 4 Điều 185 của Luật Doanh
nghiệp năm 2014 ;
Căn cứ vào các điều 90 , 91, 94, 95 và 98 của Luật Các tổ chức t
ín dụng .
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 04/2017/N
Q-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán T
òa án nhân dân tối cao.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
ủa Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
tháng 12 năm 2016 c giảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;
Căn cứ v ào Án lệ số 08/2016/AL về xác định l
ãi suất, việc điều chỉnh l
ãi suất trong hợp đồng tín dụng kể từ ng
ày tiếp theo của ng ày xét xử s ơ th ẩm, đ ư ợc lựa chọn từ Quyết định giám đốc thẩm số 12/2013/KDTM
-GĐT ngày 16/5/2013 và đư ợc công bố t heo Quyết định số 698/QĐ -CA ngày 17/10/2016 của Chánh án T òa án nhân dân tối cao.
Xử:
1. Chấp nhận một phần y êu cầu khởi kiện của
Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T .
1.1. Buộc bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P phải trả cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T
tổng số tiền nợ
tạm tính đến ng ày 27/11/2019 theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số
01220311CB/HP-TPB/HMTD.11 ngày
ỷ, sáu trăm tám m ươi b ảy triệu, ba trăm linh 22/3/2011 là: 9.687.309.419 (chín t chín nghìn, bốn trăm m ư ời chí n) đồng, trong đó:
- Nợ gốc: 2.000.000.000 đồng;
- Nợ l ãi trong hạn: 150.663.585 đồng;
- Nợ l ãi quá hạn: 7.536.645.833 đồng .
Kể từ ng ày tiếp theo của ng ày xét xử s ơ th ẩm, khách h àng vay còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền l
ãi quá hạn của số tiền nợ gốc ch
ư a thanh toán, theo mức l ãi suất m à các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc n ày. Trư ờng hợp trong hợp đồng tín dụng, các b
ên có thỏa thuận về việc điều chỉnh l ãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h
àng cho vay thì lãi suất m à khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân h àng cho vay theo quyết định của T òa án cũng sẽ đ ư ợc điều chỉnh cho ph ù hợp với sự điều chỉnh l
ãi suất của Ngân hàng cho vay.
1.2. Trư ờng hợp bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệp T ư nhân P không trả đư ợc nợ đư ợc cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T , thì Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T có quyền y êu cầu Cơ quan Thi hành án dân s ự phát mại t ài sản tài sản bảo đảm sau của ông Nguyễn Quốc T và bà Bùi Thị L để thu hồi nợ
. Tài sản đảm bảo sau đư ợc bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ số tiền gốc 2.000.000.000
(hai tỷ) đồng và tiền l ãi phát sinh trên số tiền nợ gốc cho đến thời điểm Doanh nghiệ p Tư nhân P thanh toán xong cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T
là: Toàn bộ diện tích 100 m2 đất v à tài sản gắn liền với đất
là 01 nhà xây lệch t ư ờng, phía tr ư ớc 01 tầng mái bằng, phía sau l à nhà 02 tầng lợp tôn của
thửa đất số
82, tờ bản đồ số 02, tại
địa chỉ: X ã Đông Hải, huyện An Hải, th ành phố Hải Ph òng (nay là số 144 đư ờng Ch ùa Vẽ, khu Th ư ợng Đoạn, ph ư ờng Đông Hải 1, quận Hải An, th
ành phố Hải Ph òng ) đứng t ên ông Nguyễn Quốc T (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
SOA 880679 do Uỷ ban nhân dân huyện An Hải, th ành phố Hải Ph òng cấp ng ày 19/6/1993 và Biên bản xem xét thẩm đị nh tại chỗ ng ày 04/9/2019 của T òa án nhân dân quận Hải An, th ành phố Hải Ph òng).
1.3. Trong trư ờng hợp Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệ p Tư nhân P không thực hiện đ ư ợc nghĩa vụ trả nợ cho
Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T
và phải xử lý kê biên phát mại t ài sản tài sản bảo đảm, th ì Công ty Cổ phần Li ên kết Vận tải T phải có nghĩa vụ b àn giao tài sản l à: Toàn bộ diện tích 100 m2 đất v à tài sản gắn liền với đất
là 01 nhà xây lệch t ư ờng, phía tr ư ớc 01 tầng mái bằng, phía sau l à nhà 02 tầng lợp tôn của
thửa đất số
82, tờ bản đồ số 02, tại
địa chỉ: X ã Đông Hải, huyện An Hải, th ành phố Hải Ph òng (nay là số 144 đư ờng Ch ùa Vẽ, khu Th ư ợng Đoạn, ph ư ờng Đông Hải 1, quận Hải An, th
ành phố Hải Ph òng ) đứng t ên ông Nguyễn Quốc T theo yêu cầu của Cơ quan Nhà nư ớc có thẩm quyền.
1.4. Sau khi phát mạ i tài sả n bả o đả m trên củ a ông Nguyễ n Quố c Tvà bà Bùi Thị L, nế u số tiề n thu đư ợ c còn thừ a thì trả lạ i cho ông T và bà L; nế u thiế u thì bà Nguyễ n Thị H - Chủ Doanh nghiệ p Tư nhân P tiế p tụ c phả i có nghĩa v ụ thanh toán phầ n còn thiế u cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T .
2. Đình chỉ giải quyết
yêu cầu khởi kiện của
Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T đối với bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệ p Tư nhân P về kho ản tiền phạt chậm trả
tính đến ng ày 18/10/2019 của Hợp đồng tín dụng hạn mức số
01220311CB/HP-TPB/HMTD.11 ngày 22/3/2011 là 382.540.983 (ba trăm tám mươi hai tri ệu, năm trăm bốn m ươi ngh ìn, chín trăm tám mươi ba ) đồng .
3. Đình chỉ giải quyết y êu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương m ại Cổ phần T về t ài sản bảo đảm
là nhà đất tại thửa đất số: 487; tờ bản đồ số 10; diện tích: 837 m2, tại địa chỉ: Thôn Sâm Linh, xã Minh Tân, huyện Kiến Thụy, th ành phố Hải Ph òng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
AC057913, số v ào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00362
-KT-08-Q1 do Uỷ ban nhân dân huyện Kiến Thụy, th ành phố Hải Ph òng cấp ng ày 18 /11/2005 đứng t ên bà Trương Thị G .
4. Về án phí:
Bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệ p Tư nhân P phả i chịu án phí dân sự s ơ thẩm là 117.687.309 (một trăm m ư ời bảy triệu, sáu trăm tám m ươi b ảy ngh ìn, ba trăm linh chín) đồng.
ả lại cho Ngân h àng số tiền tạm
ã nộp l à
Tr
ứng án phí đ
58.634.366 (năm mươi tám tri ệu, sáu trăm ba m ươi b ốn ngh ìn, ba trăm sáu mươi sáu) đồng theo bi ên lai số 0005872 ng ày 25 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
5. Về q uyền kháng cáo đối với bản án
:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần T
đư ợc quyền kháng cáo bản án tro ng thời hạn 15 n gày kể từ ngày tuyên án.
Bà Nguyễn Thị H - Chủ Doanh nghiệ p Tư nhân P ; ông Nguyễn Quốc T ; bà Bùi Thị L ; Công ty Cổ phần Li ên kết Vận tải T
đư ợc quyền kháng cáo bản án tro ng thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc
bản án đ ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.
6. Trư ờng hợp b ản án đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Đ iều 2 Luật T hi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự ng uyện thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các đ iều 6, 7 và 9 Luật T hi hành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật T
hi hành án dân sự. Nơi nh ận :
| - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Đương s ự; - Lưu: VT, h ồ s ơ v ụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Nguyễn Bích Ph ư ợng THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Nguyễn Bích Ph ư ợng |