vanban.org

Bản án 17/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!MỸ!THO!
TỈNH!TIỀN!GIANG
Bảnánsố:17/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 08/03/2019

V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!MỸ!THO,!TỈNH!TIỀN!GIANG!

Thành viên Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ!Thị!Thuận!Thảo.! Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần!Tấn!Thanh. 2. Bà Phan!Thị!Đẹp. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên toà: Ông Huỳnh!Thanh!Ngọc – Kiểm sát viên. Thư ký phiên tòa: Bà Võ!Thị!Kiều!- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 08 tháng 03 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 785/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2019/QĐXX-ST ngày 12 tháng 02 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2019/QĐST – HN ngày 28 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Phạm!Duy!Ph,!sinh năm 1989. (Có mặt)!

Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Chị Phạm!Thị!Kim!H,!sinh năm 1989. (Vắng mặt)

Địa chỉ: N, Khu phố B, Phường T, TP M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

* Tại!đơn!khởi!kiện!ngày!10/12/2018!và!trong!quá!trình!giải!quyết!vụ!án,! nguyên!đơn!anh!Phạm!Duy!Ph!trình!bày:!!

Anh Phạm Duy Ph và chị Phạm Thị Kim H tự nguyện sống chung vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang ngày 06/07/2015. Anh chị sống hạnh phúc được một thời gian thì đến năm 2017 có mâu thuẩn xảy ra. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên có mâu thuẩn cự cãi, chị H không quan tâm đến chồng con. Anh chị đã tự ly thân từ tháng 11 năm 2017 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Phạm Thị Kim H.

Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Thị Diệu H, sinh ngày 15/10/2015 hiện anh Ph đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phạm Duy Ph yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Diệu H. Anh không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Đối với bị đơn chị Phạm Thị Kim H, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện việc tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục hợp lệ. Bị đơn Phạm Thị Kim H dù đã nhận Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng không nộp bản tự khai trình bày ý kiến của mình, không dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho có ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng của vụ án là vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của bị đơn theo Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

- Về tình cảm: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho anh Phạm Duy Ph được ly hôn với chị Phạm Thị Kim H.

- Về con chung: Anh Phạm Duy Ph được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Diệu H, sinh ngày 15/10/2015. Anh Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Phạm Duy Ph trình bày anh Ph và chị Phạm Thị Kim H không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Phạm Duy Ph là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn chị Phạm Thị Kim H cư trú tại N, Khu phố B, Phường T, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

[2] Bị đơn chị Phạm Thị Kim H vắng mặt không có lý do tại phiên tòa mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Phạm Thị Kim H.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy Ph và chị Phạm Thị Kim H tự nguyện sống chung từ năm 2014 có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang ngày 06/07/2015 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nhận thấy mâu thuẩn giữa anh Ph và chị H là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng thường xuyên có mâu thuẩn cự cãi. Xét thấy, mục đích của hôn nhân giữa anh Phạm Duy Ph và chị Phạm Thị Kim H không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài do anh chị đã tự ly thân từ tháng 11 năm 2017 cho đến nay. Do vậy anh Phạm Duy Ph yêu cầu ly hôn với chị Phạm Thị Kim H là có cơ sở.

Yêu cầu ly hôn của anh Phạm Duy Ph là có căn cứ theo Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về con chung: Anh Phạm Duy Ph yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Diệu H, sinh ngày 15/10/2015 do anh đã trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu từ nhỏ đến nay. Anh Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Yêu cầu của anh Phạm Duy Ph là phù hợp với Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5] Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

[6] Về nợ chung: Anh Phạm Duy Ph trình bày anh Ph và chị Phạm Thị Kim H không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[7] Về án phí: Anh Phạm Duy Ph phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT!ĐỊNH!

- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. !

- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Áp dụng Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Duy Ph.

1. Về hôn nhân: Anh Phạm Duy Ph được ly hôn với chị Phạm Thị Kim H.

2. Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Diệu H, sinh ngày 15/10/2015 cho anh Phạm Duy Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền nầy.

3. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh Phạm Duy Ph trình bày anh Ph và chị Phạm Thị Kim H không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

5. Về án phí: Anh Phạm Duy Ph phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tiền số 0013425 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang).

6. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ