vanban.org

Bản án 17/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N M

N

– d – nh h c

N

N

--------------------n án s : 17/2019/HNGĐ-ST Ngày: 19/08/2019 Tranh ch p V/v Ki n xin ly hôn và nuôi con sau khi ly hôn.

NHÂN DANH

N Ớ

N O

N

N M

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

N M

N - N

N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông ùi Thế Hưng.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Văn Minh.

2. Ông Đào Xuân Tìm.

- Thư ký phiên toà: Bà ùi Thị Giang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kim Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành: à Nguyễn Thị Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 08 năm 2019, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Kim Thành, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý s : 51/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2019 về việc Ki n xin ly hôn và nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 23/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/6/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa s 23/2019/QĐST-HNGĐ ngày 26/7/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Tr; sinh năm 1987; ĐKHKTT và cư trú tại: thôn P, xã T, huyện K, tỉnh H i Dương- Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: chị Đào Thị T, sinh năm 1990; ĐKHKTT: thôn P, xã T, huyện K, tỉnh H i Dương – Vắng mặt tại phiên tòa, không lý do.

N

N Ụ N

Theo đơn kh i ki n ghi ngày 07/12/2017, biên b n l y l i khai, hòa gi i nguyên đơn – anh Nguyễn Văn Tr trình bày: Anh và chị Đào Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh H i Dương ngày 26/10/2009. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn căng thẳng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp, chị không chịu làm ăn, thích chơi bời, anh đã nhiều lần khuyên b o, nhưng chị không nghe, dẫn đến tình c m vợ chồng ngày càng xa cách. Hai bên gia đình đã nhiều lần động viên, khuyên gi i, nhưng không được, do chị không có gì thay đổi. Từ kho ng tháng 01/2018, chị bỏ về nhà b mẹ ở xã A, huyện Kinh Môn, tỉnh H i Dương sinh s ng. Từ đó đến nay vợ chồng s ng ly thân, không còn quan tâm tới nhau. Nay anh xác định tình c m vợ chồng không còn, đề nghị Tòa xử cho anh được ly hôn chị.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị T1, sinh ngày 05/02/2011 và Nguyễn Thị N, sinh ngày 13/10/2015, hiện đang ở với anh. Khi ly hôn, anh đề nghị được tiếp tục nuôi các con, không yêu cầu chị ph i đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài s n, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Đối với bị đơn, chị Đào Thị T: Mặc dù, Tòa đã nhiều lần triệu tập, nhưng chị đều c ý tr n tránh, vắng mặt không có lý do. Tòa án đã tìm đến nhà b mẹ đẻ chị tại xã A, Kinh Môn, nhưng chị c ý tr n tránh, không ký biên b n làm việc. Quá trình xác minh tại chính quyền xã T và A đã thể hiện chị T bỏ đi khỏi xã T, nhưng không khai báo tạm vắng, sau đó về s ng tại nhà b mẹ đẻ của chị tại xã A, Kinh Môn vào kho ng tháng 01/2018, (sau khi Tòa đã thụ lý việc anh xin ly hôn chị) nhưng không khai báo, tạm trú. Tuy nhiên, theo cung cấp của xã A, vào kho ng tháng 02/2018 chị có tới U ND xã A để xin xác nhận nhân sự để đi lao động, nhưng địa phương không xác nhận do việc chị không thực hiện đúng quy định của luật cư trú.

đẻ chị là ông Đào Văn M cung cấp: Anh Tr, chị T lấy nhau là hoàn toàn tự nguyện vào năm 2009. Sau khi cưới, chị T về quê chồng sinh s ng tại xã T, Kim Thành, H i Dương. Vợ chồng s ng hạnh phúc đến giữa năm 2017, thì xẩy ra mâu thuẫn, do chị phát hiện anh có biểu hiện chơi cờ bạc, trai gái. Hai bên gia đình đã gặp gỡ, dàn xếp, động viên, hòa gi i, nhưng anh Tr không nghe, dẫn đến vợ chồng ngày càng mâu thuẫn, cuộc s ng vợ chồng ngày càng áp lực. Chị T đã nói với b mẹ đẻ là không thể chịu đựng dược cách đ i xử của chồng, ông bà cũng đã gặp gỡ, động viên anh. Tuy nhiên, anh Tr ngày một quá đáng hơn, nên năm 2018 chị đã về nhà ông sinh s ng, thỉnh tho ng mới về nhà thăm và mua quà cho các con. Do nhận thấy cuộc s ng vợ chồng quá căng thẳng, nên ông không dám ép chị T tiếp tục về ở cùng anh Tr do anh Tr đã gửi đơn đến Tòa. Khi cán bộ Tòa đến đưa giấy của Tòa, nhưng chị T không nhận, vì lo sợ bị anh Tr lừa d i gạt nợ và b n thân ông cũng đã không cho chị T ký nhận bất cứ giấy tờ gì. Hiện chị T đi làm, không có nhà và cũng không cho biết địa chỉ cư trú. Tuy nhiên, chị biết rõ việc anh Tr ly hôn và có thể hiện quan điểm, thông qua gia đình: chị T xác định, tình c m vợ chồng không còn, nên nhất trí ly hôn với anh Tr; Về con chung: Đề nghị Tòa gi i quyết theo quy định; Về tài s n, công nợ: Chị T yêu cầu Tòa án gi i quyết sau.

Quá trình gi i quyết yêu cầu ly hôn của anh. Tòa án tiến hành xác minh tại Hội phụ nữ thôn, trưởng thôn P về tình trạng vợ chồng, thì được cung cấp: Vợ chồng anh chị Tr, T sau khi kết hôn năm 2009, đã về chung s ng tại thôn P, xã T, Kim Thành, H i Dương cùng b mẹ chồng, vợ chồng đã có hai con chung, cách đây kho ng năm 2015, 2016 vợ chồng bắt đầu có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do kinh tế vợ chồng khó khăn, trưởng thôn đã có gặp gỡ, hòa gi i mâu thuẫn, để vợ chồng hàn gắn, đoàn tụ, mặc dù vợ chồng không đề nghị hòa gi i, nhưng chị T vẫn c tình gây mâu thuẫn và đã s ng ly thân với anh Tr bằng cách về s ng ở nhà b mẹ đẻ chị.

i hiên tòa: Nguyên đơn vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên quan điểm xin ly hôn; ị đơn đã được niêm yết, t ng đạt giấy triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vẫn không c ý vắng mặt, không có lý do;

Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về tố t ng: Trong quá trình gi i quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án đã thực hiện đúng quy định pháp luật. ị đơn được Tòa triệu tập hợp lệ đến phiên tòa nhiều lần, nhưng đều vắng mặt, gây khó khăn cho việc gi i quyết là không chấp hành đúng quyền ngh a vụ của đương sự theo quy định của pháp luật. Về nội dung: Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm tr ng đề nghị gi i quyết cho ly hôn; Về con chung: Đề nghị giao các con cho anh tiếp tục nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của anh, không yêu cầu chị cấp dưỡng nuôi con; về tài s n, nợ chung: Các bên chưa yêu cầu, nên không xem xét; Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.

N ẬN ỊN

N

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án, được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về Tố t ng: Thời điểm thụ lý vụ án xin ly hôn của anh Nguyễn Văn Tr bị đơn có đăng ký hộ khẩu thường trú và đang cư trú tại huyện Kim Thành, nên yêu cầu ly hôn của nguyên đơn thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Kim Thành theo quy định tại Điều 35, Điều 39 của ộ luật T tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn c ý dấu địa chỉ và c tình vắng mặt tại phiên tòa nhiều lần, không có lý do, nên Tòa xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 ộ luật t tụng dân sự.

[2] Về yêu c u xin ly hôn: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Đào Thị T được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Kim Thành ngày 26/10/2009 là hôn nhân hợp pháp.

3 Căn cứ lời khai của anh Tr, lời khai của những người làm chứng, ban ngành đoàn thể địa phương nơi vợ chồng cư trú và của gia đình là có đủ cơ sở xác định vợ chồng anh Tr, chị T chung s ng đã có mâu thuẫn đến mức trầm tr ng, nguyên nhân do tính cách vợ chồng không hợp, kinh tế gia đình khó khăn, nh hướng đến tình c m vợ chồng, dẫn đến mâu thuẫn cãi vã, cuộc s ng căng thẳng, nặng nề, vợ chồng s ng không còn hạnh phúc. Chị tự bỏ về nhà b mẹ đẻ s ng từ tháng 01/2018 (sau khi Tòa đã thụ lý gi i quyết việc ly hôn của anh chị vào tháng 12/2017), sau đó bỏ đi, c tình giấu địa chỉ nơi cư trú từ tháng 12/2018 cho đến nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Việc chị c ý vắng mặt, không ph i do vợ chồng còn có thể đoàn tụ, mà chỉ là do lo ngại việc bị anh lừa d i nợ nần và cũng là cách để chị gây khó khăn cho anh khi anh chủ động xin ly hôn chị. HĐXX xác định đã có đủ cơ sở xác định tình trạng đã vi phạm nghiêm tr ng quyền, ngh a vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời s ng chung không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh là phù hợp quy định tại Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[4] Về con chung: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Đào Thị T có 02 con chung là Nguyễn Thị T1, sinh ngày 05/02/2011 và Nguyễn Thị N, sinh ngày 13/10/2015, hiện đang ở với anh. Khi ly hôn, chị bỏ đi, không thể hiện quan điểm chính thức, anh lại có quan điểm tự nguyện được trực tiếp nuôi các con và không yêu cầu chị đóng góp. HĐXX xét thấy là phù hợp pháp luật và nguyện v ng của con, cũng như đ m b o quyền lợi của các con chung, nên chấp nhận là phù hợp theo quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[5] Về tài s n, công nợ chung: các đương sự đều không đề nghị, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: p dụng kho n Điều 1 7 của ộ luật T tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/U TVQH1 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, qu n lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án, anh Tr là nguyên đơn trong vụ án Hôn nhân và Gia đình nên ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các l trên,

Q Ế ỊN

1. dụng: Điều 35; Điều 39; Điều 227, 228; kho n Điều 1 7 ộ Luật T tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết s 326/2016/U TVQH1 ngày 30 tháng12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

. ên

t nh

h ng:

Chấp nhận yêu cầu của Anh Nguyễn Văn Tr. Xử cho Anh Nguyễn Văn Tr được ly hôn với chị Đào Thị T.

3.

n h ng: Xử giao con chung là Nguyễn Thị T1, sinh ngày 05/02/2011 và Nguyễn Thị N, sinh ngày 13/10/2015 cho anh Nguyễn Văn Tr trực tiếp nuôi dưỡng; kể từ tháng 8/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Chấp nhận sự tự nguyện của anh, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được c n trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

.

n h : Anh Nguyễn Văn Tr ph i chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, đ i trừ với s tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh Tr đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh H i Dương theo biên lai s AA/2016/0000687 ngày 25/12/2017, anh Tr đã nộp xong án phí.

n xử công khai sơ thẩm, vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. áo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày, thời hạn ch ng án được tính kể từ ngày nhận được b n sao b n án hoặc ngày b n sao b n án được niêm yết./. Nơinh n:

.M

N

M

- VKSND huy n Kim Thành;

h

h n- h t a hiên tòa

- Chi c c THADS huy n Kim Thành;

- UBND xã T, huy n Kim Thành;

- Các đương s ;

- Lưu V.P.

i h

ng

Cỡ chữ