- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Phạm Thị Tuyết N và anh Phan Như C năm 2019"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Tuyết N và anh Nguyễn Như C được ly hôn v i nhau.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2019/HNGĐ-ST Ngày: 06 - 9 - 2019 V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thu Hiền
Các hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Hồng; bà Phan Thị Minh Tuyết
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải Thuần - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 06/9/2019 tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên toà xét xử công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2019/TLST - HNGĐ, ngày 21/6/2019. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2019/QĐXXST - HNGĐ, ngày 06/7/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1992 C m t .
Địa chỉ: Xóm H xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Như C, sinh năm 1988;
Nơi đăng ký HKTT trư c khi xuất cảnh: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động tại Nhật Bản V ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, lời khai c tại hồ sơ vụ án, chị Phạm Thị Tuyết N trình ày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Như C tìm hiểu và đi đến kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không ị ai ép uộc, c đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh ngày 23/11/2015. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng về chung sống hạnh phúc v i nhau được một thời gian, đến tháng 10/2016 thì xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng sống ly thân từ tháng 02/2017 đến nay. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn do ất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tôn trọng, quan tâm nhau dẫn đến thường xuyên xảy ra cải vã và không còn tình cảm v i nhau, đời sống chung của hai vợ chồng không thể tiếp tục hàn g n, hòa hợp. Vì vậy, chị N làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho vợ chồng chị được ly hôn.
Về quan hệ con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng chưa c con chung
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự, phân tích nội dung vụ án, đã đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Tuyết N. Xử cho chị Phạm Thị Tuyết N được ly hôn v i anh Nguyễn Như C; về con chung: không có; về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tụng:
Anh Nguyễn Như C hiện đang lao động tại Nhật Bản, không c địa chỉ cụ thể. Tại công văn số 11069/QLXNC-P5, ngày 11/7/2019 của Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an, xác nhận: Anh Nguyễn Như C đã xuất cảnh ngày 29/01/2018, hiện chưa c thông tin nhập cảnh về nư c. Do đ , vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 37 BLTTDS.
Toà án đã tiến hành xác minh qua người thân của anh Nguyễn Như C là bà Nguyễn Thị T, mẹ đẻ anh C, bà Nguyễn Thị T cho iết anh C c liên lạc v i gia đình qua điện thoại, iết việc chị N làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, anh C cũng như người nhà không cung cấp địa chỉ cụ thể, bà T đồng ý v i yêu cầu của anh C và đề nghị Tòa án giao các văn ản tố tụng của Tòa án thông qua gia đình anh C và bà T cam đoan sẽ gửi và thông tin đầy đủ cho anh C, nếu anh C gửi tài liệu về thì ông à sẽ giao nộp cho Tòa án. Theo Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Toà án nhân dân tối cao hư ng dẫn về việc giải quyết vụ án ly hôn c ị đơn là người Việt Nam ở nư c ngoài nhưng không rõ địa chỉ, Toà án tiến hành xét xử vụ án v ng m t anh Nguyễn Như C theo quy định của pháp luật.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Tuyết N và anh Nguyễn Như C đã tuân thủ các điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn 23/11/2015 tại Ủy an nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định về điều kiện kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian, tuy nhiên quá trình chung sống và sau khi anh C đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản thì xảy ra mâu thuẫn. Theo chị N thì mâu thuẫn đã trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm v i nhau, không còn yêu thương nhau. Hiện tại, cả hai không liên lạc v i nhau. Mỗi người đều c cuộc sống riêng và mong muốn được ly hôn.
Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến ộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình c nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chung thủy, chăm s c, giúp đỡ lẫn nhau…nhưng cuộc hôn nhân của chị N và anh C không đạt được mục đích đ , mâu thuẫn đã trầm trọng, vợ chồng không thương yêu, quý trọng, chăm s c, chung thủy, giúp đỡ nhau. Tại Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định . “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn”. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị Tuyết N xử cho chị Phạm Thị Tuyết N và anh Nguyễn Như C được ly hôn v i nhau để mỗi người tự xây dựng cuộc sống m i tốt đẹp hơn.
Quan hệ con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng không c con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không c và không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, 56, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình; các Điều 28, 37, 227, 273, 469, 479, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Tuyết N. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Tuyết N và anh Nguyễn Như C được ly hôn v i nhau.
2. Về án phí: Buộc chị Phạm Thị Tuyết N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai số 001307 ngày 20/6/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
Nguyên đơn c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được ản án ho c kể từ ngày ản án được niêm yết.
Án xử công khai sơ thẩm c m t nguyên đơn, v ng m t ị đơn.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã C; - Đương sự; - Lưu HS, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Thu Hiền |