vanban.org

Bản án 17/2019/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Khoaûn 2 Ñieàu 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Bài. 1/. Xöû buoäc bò ñôn ông Phạm Văn T và bà Trần Ngọc B phaûi coù traùch nhieäm liên đới hoaøn traû cho nguyeân ñôn ông Nguyễn Văn Bài số tieàn là 71.816.000đ (Bảy mươi mốt triệu tám trăm mười sáu ngàn đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "NGUYỄN VĂN B + PHẠM VĂN T"
  • Tòa quyết gì? Khoaûn 2 Ñieàu 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MỸ XUYÊN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:17/2019/DS-ST
Ngày: 31/5/2019
V/v: “Tranh chấp hợp đồng mua bán”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Dương Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lâm Thị Tám

Ông Lương Minh Suốt

- Thư ký phiên tòa: Ông Tô Văn Đằng – Thư ký Toà án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài– Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 05 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2019/TLST-DS, ngày 02 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2019QĐXXST-DS, ngày 03/05/2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1962 (Có mặt).

Địa chỉ: Số 341 ấp Hòa Đ, xã Ngọc Đ, huyện Mỹ X, tỉnh Sóc T.

- B đơn: Ông Phạm Văn T , sinh năm 1979 và bà Trần Ngọc B, sinh năm 1979 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Số 296 Ấp Hòa Đ, xã Ngọc Đ, huyện Mỹ X, tỉnh Sóc T.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Tại đơn khởi kiện đề ngày 24/12/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Văn B trình bày:

Nguyên vào ngày 22/5/2016 ông Nguyễn Văn B có bán cho ông Phạm Văn T và bà Trần Ngọc B các loại thuốc thủy sản và thức ăn nuôi tôm và ông T, bà B còn nợ ông số tiền 38.845.000đ. Đến ngày 21/3/2017 ông T và bà B mua tiếp thức ăn tôm của ông B và còn nợ ông B số tiền là 39.971.000đ chưa thanh toán. Tộng công số tiền ông T, bà B nợ ông B hai đợt là 78.816.000đ, sau đó ông T có trả được 7.000.000đ và hiện nay còn nợ ông B số tiền là 71.816.000đ. Nay ông B khởi kiện yêu cầu ông T và bà B phải hoàn trả cho ông B số tiền còn nợ là 71.816.000đ không tính lãi.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 17/4/2019 b đơn bà Trần Ngọc B trình bày: Bà B thừa nhận có hợp đồng mua thức ăn nuôi tôm của ông B và hiện

- 1 -

nay còn nợ ông B số tiền là 71.816.000đ chưa thanh toán. Nay ông T và bà B cũng thống nhất hoàn trả cho ông B số nợ trên nhưng do nuôi tôm lỗ nên không có khả năng thanh toán cho ông B.

- Đối với bị đơn ông Phạm Văn T Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý cho ông T nhưng ông T không gửi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho Tòa án biết, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định của pháp luật.

- Taïi phieân toøa, Kieåm saùt vieân phaùt bieåu yù kieán về đường lối giải quyết vụ án là đề nghị HĐXX xử buộc bị đơn hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 71.816.000đ Đối với ý kiến về vieäc tuaân theo phaùp luaät toá tuïng trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn cuûa Thaåm phaùn, Hoäi ñoàng xeùt xöû vaø vieäc chaáp haønh phaùp luaät cuûa ngöôøi tham gia toá tuïng, keå töø khi thuï lyù vuï aùn cho ñeán tröôùc thôøi ñieåm Hoäi ñoàng xeùt xöû nghò aùn ñaõ tuaân theo ñuùng caùc quy ñònh cuûa Boä luaät toá tuïng daân söï năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn ông Phạm Văn T và bà Trần Ngọc B đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Vì vậy áp dụng điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với ông T và bà B.

Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu các bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ thức ăn nuôi tôm là 71.816.000đ, Hội đồng xét xử xét thấy:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn hoàn trả số nợ là 71.816.000đ và có cung cấp sổ sách ghi chép lại đầy đủ của các số tiền trong quá trình mua bán giữa các bên, phía bị đơn bà B cũng đã thừa nhận số nợ trên. Căn cứ Điều 92 quy định về những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử công nhận đây là sự thật.

Xét thấy; bị đơn đã mua thức ăn tôm và thuốc thủy sản của bị đơn nhưng không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn. Vì vậy việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu các bị đơn hoàn trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ là có căn cứ để chấp nhận, HĐXX cần xử buộc ông Phạm Văn T và bà Trần Ngọc B phải có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho ông Nguyễn Văn B số tiền còn nợ là 71.816.000đ là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.

Đối với ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là đề nghị HĐXX xử buộc các bị đơn phải có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 71.816.000đ. Như đã phân tích ở trên xét thấy đề nghị của đại diện viện kiểm sát là có căn cứ nên HĐXX chấp nhận.

- 2 -

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận do đó các bị đơn phải liên đới chịu toàn bộ án phí là 3.590.000đ, nguyên đơn được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280, của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

- Điều 280, Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Khoaûn 2 Ñieàu 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Bài.

1/. Xöû buoäc bò ñôn ông Phạm Văn T và bà Trần Ngọc B phaûi coù traùch nhieäm liên đới hoaøn traû cho nguyeân ñôn ông Nguyễn Văn Bài số tieàn là 71.816.000đ (Bảy mươi mốt triệu tám trăm mười sáu ngàn đồng).

- Keå töø khi bản án có hiệu lực pháp luật, ông B có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng ông Phạm Văn T và bà Trần Ngọc B còn phaûi trả lãi cho ông Bài theo mức lãi suất 10% năm đối với số tiền chậm thi hành án.

2/ Aùn phí daân söï sơ thaåm:

- Nguyên đơn ông B không phải chịu án phí và được hoàn trả lại các số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 419.750đ ( Bốn trăm mười chín ngàn bảy trăm năm mươi đồng), theo biên lại thu số 00053569, ngày 27/12/2018 cuûa Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn ông Phạm Văn T và bà Trần Ngọc B phải liên đới chịu án phí số tiền là 3.590.000đ (Ba triệu năm trăm chín mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án riêng bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ