vanban.org

Bản án 17/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 30/08/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Phạm Văn T phạm tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản”;

Phạm Văn T: 12 (m ời hai) tháng tù cho h ởng án treo, thời gian thử thách 24 (hai m i bốn) tháng kể từ ngày tuyên án s th m (30/8/2018). “Trong thời gian thử thách, người ư c hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa v 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quy t ịnh buộc người ư c hưởng án treo phải chấp hành hìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Văn T cố ý làm hư hỏng tài sản - phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (điều 178 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS n…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Phạm Văn T phạm tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản”;
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 178 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 17/2018/HS-ST
Ngày 30-8-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Lan

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Đình Long

Bà Hồ Thị Hồng Hảo

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Lan Ph ng- Th m tra viên Tòa án nhân dân huy n Ph c n t nh Quảng Nam

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam

tham gia phiên tòa: Ông Hồ Văn Đờ- Kiểm sát viên

Ngày 30 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Ph c n t nh Quảng Nam xét xử s th m công khai vụ án hình sự thụ lý số: 16/2018/HS-ST ngày 10 tháng 8 năm 2018 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 18/2018/QĐXX T- HS ngày 17 tháng 8 năm 2018 đối v i bị cáo:

Phạm Văn T; sinh ngày 19/5/1985, tại: Tiền Hải Thái Bình; N i ĐKNKTT: Thôn P, xã N, huy n T, t nh T; tạm trú: khối 3, thị trấn K, huy n P, t nh Q; nghề nghi p: Sửa chữa máy c a; trình độ văn hóa (học vấn): 7/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: T chúa giáo; quốc tịch: Vi t Nam; con ông: Phạm Văn Y (chết) và bà Phạm Thị T (Sn 1956); vợ: Đào Thị H (Sn 1986), có 2 con, l n sinh năm 2009, nhỏ sinh năm 2010; tiền án, tiền sự: không; bị cáo bị áp dụng bi n pháp Cấm đi khỏi n i c trú, có mặt tại phiên tòa.

- Bị hại:

Phan Văn A sinh năm: 1971; N i c trú: xã I, huy n C t nh G, vắng mặt

Người làm chứng:

Hồ Văn C sinh năm: 1987; N i c trú: khối 1, thị trấn K huy n P t nh Q, vắng mặt

Hồ Văn M sinh năm: 1969; N i c trú: khối 1, thị trấn K huy n P t nh Q, có mặt

Phạm Đ sinh năm: 1952; N i c trú: khối 4, thị trấn K huy n P, t nh Q, có mặt

Hồ Văn sinh năm: 1989; N i c trú: khối 4, thị trấn K huy n P t nh Q, có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u c trong h s v án và di n i n tại phiên t a, nội dung v án ư c t m t t như sau:

Khoảng 23 giờ 30 phút ngày 28/3/2018, Phạm Văn T ngồi uống r ợu tại bàn tr c hiên ti m sửa chữa máy c a T (khối 3 thị trấn K) cùng v i Hồ Văn C, Hồ Văn M, Phạm Đ và Hồ Văn . Thời điểm này có xe khách BKS 81B- 013.95 do Phan Văn A là chủ xe đến dừng gần ti m T để làm lốp xe. Bực tức vì tr c đây có nhiều xe th ờng xuyên làm lốp tr c ti m sửa chữa máy c a gây ảnh h ởng đến hoạt động làm ăn của T, nên khi thấy xe khách BKS 81B- 013.95 dừng để làm lốp đối di n ti m của mình đang ngồi ở bàn nhậu, Phạm Văn T dùng tay phải cầm hai cái chén (bát) sứ có sẵn trên bàn ném về phía xe khách. Chén thứ nhất T ném trúng bánh tr c cửa xe nên không gây h hỏng tài sản; chén thứ hai, T ném trúng kính chắn gió bên hông phụ gần cửa lên xuống làm vỡ kính và thủng một lỗ (kính có chiều dài khoảng 02m, cao khoảng 1,8m). Phan Văn A đi n báo Công an thị trấn Khâm Đức đến xử lý vụ vi c sau đó tiếp tục điều khiển xe về h ng Đà Nẵng.

Theo kết luận số: 07/KL-ĐG ngày 26/4/2018 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n Ph c n xác định: Tấm kính bên phụ xe khách có giá: 12 000 000 đồng (Mười hai tri u ng).

Tại bản Cáo trạng số: 17/CT-VKS ngày 08 tháng 8 năm 2018 Vi n kiểm sát nhân dân huy n Ph c n t nh Quảng Nam đã truy tố bị cáo Phạm Văn T về tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản” theo khoản 1 Điều 178 Bộ luật hình sự năm 2015.

Tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát vẫn giữ nguyên quyết định truy tố đối v i bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo nh : Phạm tội lần đầu ch a có tiền án tiền sự và thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng; thành kh n khai báo ăn năn hối cải; phạm tội gây thi t hại không l n, bồi th ờng thi t hại và bị hại xin bãi nại cho bị cáo Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 178; điểm b, h, i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 xử phạt bị cáo từ 12 đến 16 tháng tù cho h ởng án treo.

Bị cáo đồng ý luận tội của Vi n kiểm sát và xin giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên c sở nội dung v án, căn cứ vào các tài li u trong h s v án ã ư c thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên t a, Hội ng xét xử nhận thấy như sau:

. Về hành vi quyết định tố tụng của C quan điều tra Công an huy n Ph c

n t nh Quảng Nam Điều tra viên; Vi n kiểm sát nhân dân huy n Ph c n Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hi n đúng về th m quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo khai nhận hành vi phạm tội của mình phù hợp v i quy định của pháp luật; bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi quyết định của C quan tiến hành tố tụng ng ời tiến hành tố tụng Do đó các hành vi quyết định tố tụng của C quan tiến hành tố tụng ng ời tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp

Tại phiên tòa bị cáo Phạm Văn T khai nhận hành vi phạm tội của mình nh nội dung bản Cáo trạng đã nêu Lời khai của bị cáo phù hợp v i lời khai của bị cáo tại C quan điều tra và phù hợp v i các tài li u chứng cứ khác có trong hồ s vụ án thể hi n: Vào khoảng 23 giờ 30 phút ngày 28/3/2018, Phạm Văn T đã ném chén sứ vào xe khách BKS 81B- 013.95 làm tấm kính bên phụ xe khách bị vỡ, gây thi t hại: 12 000 000 đồng (Mười hai tri u ng). Lời khai của bị cáo phù hợp v i lời khai bị hại ng ời làm chứng. Căn cứ tài li u chứng cứ thu thập đ ợc có đủ căn cứ để khẳng định hành vi của Phạm Văn T phạm tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản” theo khoản 1 Điều 178 Bộ luật hình sự năm 2015 nh Cáo trạng của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Ph c n t nh Quảng Nam là có căn cứ đúng ng ời đúng tội đúng pháp luật

Đánh giá tính chất vụ án: Phạm Văn T là ng ời ở địa ph ng khác đến huy n Ph c n để làm ăn đáng lẽ ra bị cáo phải chấp hành theo những qui định của địa ph ng đề ra cũng nh pháp luật của Nhà n c Đằng này khi thấy xe khách BKS 81B- 013.95 của Phan Văn A đậu tr c ti m của T, T không nhắc chủ xe đậu xe n i khác mà T lại cố ý mén chén sứ vào kính xe làm vỡ tấm kính bên phụ xe khách gây thi t hại: 12 000 000 đồng (Mười hai tri u ng). Hành vi của bị cáo đã xâm phạm đến tài sản và ảnh h ởng đến tình hình trật tự an toàn xã hội. Vì vậy cần xử phạt bị cáo mức hình phạt t ng xứng v i hành vi phạm tội để giáo dục riêng đối v i bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội

. Xét luận tội của Vi n kiểm sát:

Đại di n Vi n kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo là phù hợp cần chấp nhận nh : Phạm tội lần đầu ch a có tiền án tiền sự và thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng; thành kh n khai báo ăn năn hối cải; bồi th ờng thi t hại và bị hại xin bãi nại. Không chấp nhận đề nghị của Vi n kiểm sát áp dụng tình tiết giảm nhẹ phạm tội nh ng gây thi t hại không l n qui định điểm h khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 đối v i bị cáo, vì bị cáo đã cố ý làm h hỏng tài sản có giá 12 000 000 đồng (Mười hai tri u ng).

. Về nhân thân của ị cáo:

Bị cáo Phạm Văn T phạm tội lần đầu ch a có tiền án tiền sự và thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng Tại c quan điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành kh n khai báo ăn năn hối cải về hành vi của mình; đã bồi th ờng thi t hại và bị hại xin bãi nại cho bị cáo; có nhân thân tốt có n i c trú rõ ràng Hoàn cảnh gia đình bị cáo khó khăn có hai con còn nhỏ vợ không có vi c làm ổn định Vì vậy áp dụng điểm b, i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 để xem xét cho bị cáo đ ợc h ởng án treo cũng đã đủ tác dụng giáo dục đối v i bị cáo

. Ngoài hình phạt chính đáng lẽ ra bị cáo còn có thể bị xử phạt bổ sung theo qui định tại khoản 5 Điều 178 Bộ luật hình sự năm 2015 Tuy nhiên xét thấy bị cáo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên không xử phạt bổ sung

. Về trách nhi m dân sự:

Bị cáo Phạm Văn T đã bồi th ờng thi t hại cho Phan Văn A số tiền 12 000 000 đồng (Mười hai tri u ng), ông Phan Văn A đã viết đ n bãi nại và không yêu cầu gì thêm, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến

. Về án phí hình sự s thẩm: áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án thì bị cáo phải chịu tiền án phí hình sự s th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố bị cáo Phạm Văn T phạm tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản”;

- Áp dụng khoản 1 Điều 178; điểm b, i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo:

Phạm Văn T: 12 (m ời hai) tháng tù cho h ởng án treo, thời gian thử thách 24 (hai m i bốn) tháng kể từ ngày tuyên án s th m (30/8/2018).

“Trong thời gian thử thách, người ư c hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa v 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quy t ịnh buộc người ư c hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án ã cho hưởng án treo”

Giao bị cáo Phạm Văn T cho UBND thị trấn K huy n P t nh Qgiám sát, giáo dục trong thời gian thử thách

Tr ờng hợp bị cáo thay đổi n i c trú thì đ ợc thực hi n theo qui định tại Điều 69 của Luật thi hành án hình sự

- Án phí hình sự s th m: Bị cáo phải chịu 200 000đ (Hai trăm ngàn ng).

Bị cáo có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án s th m

Bị hại vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án s th m hoặc đ ợc niêm yết

Cỡ chữ