vanban.org

Bản án 17/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 56, 58, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễ n Thị Khá nh H đượ c ly hôn anh Nguyễ n Văn M. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Tiên, sinh ngày 30/8/2017 cho chị Nguyễ n Thị Khánh H chăm sóc và nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Khánh H xin ly hôn Anh Nguyễn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 56, 58, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 17/2018/HNGĐ- ST
Ngày: 04/10/2018.
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có.

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Đăng Dũ ng; Bà Nguyễn Thị Sơn.

Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Vũ- Thư ký Toà án nhân dân huyện Thuận Thành.

Đại diện VKSND huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Ông Đoà n Đì nh Thắ ng-Kiểm sát viên.

Ngày 04tháng 10 năm 2018. Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Thành mở phiên toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 32/2018/TLST - HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2018/QĐXX- ST ngày 24 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễ n Thị Khánh H, sinh năm 1994.

Đị a chỉ: Thôn N, xã T, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.

(Có mặt)

Bị đơn: Anh Nguyễ n Văn M, sinh năm 1990.

Trú tại: Thôn N, xã T, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

(Vắ ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Chị Nguyễ n Thị Khá nh H và anh Nguyễ n Văn M ngày 23/01/2017. Trướ c khi kế t

hôn chú ng tôi có tự nguyệ n tì m hiể u và có đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã Trạ m

Lộ , huyệ n Thuậ n Thà nh. Sau khi kế t hôn chị về chung sống cùng gia đìnhanh M ngay.

Chị H trình bày: Quá trình chung sống giữa chị và anh M chỉ hòa thuận, hạnh phúc đượ c khoả ng 5 tháng thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do anh M không chị u làm ăn, không quan tâm gì đến vợ con dẫn đến vợ chồ ng xả y ra đá nh cã i nhau . Do không thể chị u đự ng đượ c nên khoả ng thá ng 2/ 2018 chị đã mang con về nhà bố mẹ đẻ và vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay . Nay chị xá c đị nh tì nh cả m giữ a chị và anh M không cò n nên chị đề nghị Tò a á n giả i quyế t cho chị ly hôn vơanh M.́ i

Về con chung: Chị H và anh M có 01 con chung là Nguyễ n Ngọ c T, sinh ngày

30/8/2017, hiệ n nay đang ở cù ng vớ i chị . Nế u vợ chồ ng ly hôn chị đề nghị T òa án giao con cho chị chăm só c và nuôi dưỡ ng . Chị không yêu cầu anh M phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và công nợ: Chị xác nhận giữa chị và anh M không có.

Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã giao cho anh Nguyễ n Văn M Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ; Quyế t định đưa vụ á n ra xét xử cho anh Nguyễ n Văn M theo đúng quy định của pháp luật nhưng anh M không đế n Tòa án làm việc và không khai báo.

Tòa án đã tiến hành xác minh tại địa phương và gia đìnhanh M. Bà Nguyễn Thị Đỗ, là mẹ đẻ anh M cam kế t đã giao lạ i cá c văn bả n tố tụ ng củ a Tò a á n choanh M nhưng do anh M bậ n nên không đế n Tò a á n là m việ c đượ c. Phía địa phương xác nhận hiện nayanh M vẫ n có mặt và cư trú tại địa phương. Do vậ y Tò a á nđã tiế n hành niêm yết các văn bản tố tụng và giải quyết vụ án vắng mặtanh M theo quy đị nh củ a phá p luâ.̣ t

Ngày 18/9/2018 Tòa án giao Quyết định hoãn phiên tò acho anh M và anh M đã trình bày: Anh kết hôn vớ i chị Nguyễ n Thị Khá nh H năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Trạm Lộ. Trong quá trì nhchung số ng giữ aanh và chị H đã xảy ra mâu thuẫn đến khoảng tháng 12/2017 (Âm lị ch) chị H đã về nhà bố mẹ đẻ ở và vợ chồ ng số ng ly thân từ đó cho đến nay. Nay chị H xin ly hôn anh, anh đồ ng ý ly hôn vớ ichị H.

Về con chung: Anh và chị H có 01 con chung như chị H trình bày là đúng. Nế u vợ chồ ng ly hôn anh có nguyệ n vọ ng đượ c nuôi con nhưng nế u không đượ c thì anh cũ ng đồ ng ý giao con cho chị H chăm só c và nuôi dưỡ ng con chung.

Về tà i sả n chung và công nơ: Anh xạ

́ c nhậ n vợ chồ ng không co. ́

Tại phiên toà hôm nay chị Hạ vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với anh M và nuôi con chung khi ly hôn. Anh M đã đượ c Tò a á n triệ u tậ p hợ p lệ nhưng vắ ng mặ t nên Tò a án tiến hành xét xử theo quy định của pháp luật.

Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà, nguyên đơn là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật, còn bị đơn là chưa đả m bả o theo đú ng quy đị nh củ a phá p luậ t. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 58, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử;

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễ n Thị Khá nh H đượ c ly hônanh Nguyễ n Văn M.

Về con chung : Giao chá u Nguyễ n Ngọ c T , sinh ngày 30/8/2017 cho chị Nguyễ n Thị Khánh H chăm só c và nuôi dưỡ ng.

Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con, tài sản chung và công nợ: Không đặ t ra xenm xé t giả i quyê.́ t

Về án phí: Chị Nguyễ n Thị Khá nh H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ

vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Nguyễ n Thị Khá nh H và anh Nguyễ n Văn M kế t hôn ngày 23/01/2017. Trướ c khi kế t hôn có tự nguyệ n tì m hiể u và có đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã Trạ m Lộ , huyệ n Thuậ n Thành. Xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễ n Thị Khá nh H, Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh M là có thật và nguyên nhân theo như chị H trình bày là do anh M không quan tâm gì đế n vợ con dẫ n đế nvợ chồ ng thườ ng xuyên xảy ra đá nh cã i nhau . Do cá c bên không thể giả i quyế t đượ c mâu thuẫ n trong cuộ c số ng vợ chồ ng nên từ thá ng 2/ 2018 chị H đã mang con về nhà b ố mẹ đẻ và vợ chồng sống ly thân từ đó cho đế n nay . Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tiến hành hoà giải để các bên về đoàn tụ nhưng anh M đều vắng mặt do vậy Toà án không hoà giải được. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa chị Hạ và anh M đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nên căn cứ Điề u 56 Luậ t hôn nhân gia đì nh xử cho chị Hạ đượ c ly hôn vớ i anh M.

Về con chung: Chị Hạ , anh M có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc T , sinh ngày 30/8/2017. Khi ly hôn cả chị Hạ và anh M đều có nguyện vọng được nuôi con.

Xét yêu cầu nuôi con chung của chị Hạ: Hội đồng xét xử xét thấy cháu Tiên còn nhỏ (dướ i 36 tháng tuổi) và hiện chị H vẫ n đang nuôi dưỡng , chăm sóc nên cần giao cháu Tiên cho chị Hạ trực tiếp nuôi dưỡng sẽ đảm bảo cho cháu được hưởng các quyền và lợi ích chính đáng và phù hợp với quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hạ không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.

Về tài sản chung và công nợ: Không đặt ra xem xé t, giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễ n Thị Khá nh H phải chịu 300.000đ án phí Ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 56, 58, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễ n Thị Khá nh H đượ c ly hôn anh Nguyễ n Văn M.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Tiên, sinh ngày 30/8/2017 cho chị Nguyễ n Thị Khánh H chăm sóc và nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con không đặt ra giải quyết.

Sau ly hôn anh Nguyễn Văn Minh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3.Về án phí: Chị Nguyễ n Thị Khá nh H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.(Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/01235 ngày 08/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành).

Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhậ n

đượ c tố ng đạ t bả n á n hoặ c ngà y niêm yế t bả n á n.

Cỡ chữ