vanban.org

Bản án 17/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ội. Khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Mai Thị H và anh Bùi Văn B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết vụ án ly hôn giữa chị Mai Thị H và anh Bùi Văn B"
  • Tòa quyết gì? ội. Khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nh ân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nh ân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nh ân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17 /2018/HNGĐ-ST
Ngày: 25-7-2018
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Cù Thị Chanh;

2. Ông Đoàn Thân.

Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 25 tháng 7 năm 2018, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 22/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018 giữa các đươ ng sự :

1. Nguyên đơn : Chị Mai Thị H , sinh năm 1991.

Địa chỉ : Thôn 5, xã HT, huyện HH, tỉnh Thanh Hóa, có mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Bùi Văn B, sinh năm 1986.

Địa chỉ : Thôn HV, xã HL, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa, có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Trong đơ n khởi kiện đề ngày 27/4/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơ n là chị Mai Thị H trình bày: Giữa nguyên đơ n và bị đơ n là anh Bùi Văn B kết hôn tr ên cơ s ở tự ngu yện, đăng ký kết hôn tại U ỷ ban nhân dân xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa ngày 23/6/2016. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ khi kết hôn

đến nay, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và kinh tế nên thư ờng xuyên chửi mắng , xúc phạm lẫn nhau. Từ ngày 26 tháng 4 năm 2018 cho đế n nay chị H và anh B sống ly thân. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị H đề nghị T òa án giải quyế t cho chị đư ợc ly hôn anh Bùi Văn B.

Về con c hung: Chị Mai Thị H khai vợ chồng có một con chung, cháu tên là Bùi Nguyễn T , sinh ngày 01/01/2017. Hiện nay cháu T đang ở với chị H . Chị H đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu T, yêu cầu anh B cấp dư ỡn g nuôi con chung cùng chị mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng ) cho đế n khi cháu T đủ 18 tuổi .

Về t ài sản: Chị Mai Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Tại bản k hai ngày 31/5/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đ

ơn là anh Bùi Văn B trình bày: Anh và chị Mai Thị H kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại U ỷ ban nhân dân xã HL, huyện H T, tỉnh Thanh Hóa ng ày 23/6/2016. Cuộc sống vợ chồng h

òa thuận hạnh phúc đế n tháng 6/2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan đi

ểm sống v à làm ăn kinh tế gia đ ình. Ngày 26/4/2018 chị H tự ý bế con bỏ

về nh à bố mẹ đẻ ở x

ã HT, huyện HH sinh sống đến nay mà không có lý do. Nay chị H yêu cầu ly hôn, anh B hoàn toàn đồng ý.

Về con chung : Anh Bùi Văn B khai vợ chồng có m ột con chung, cháu tên là Bùi Nguyễn T , sinh ngày 01/01/2017, hiện tại cháu T đang ở với chị H. Nếu vợ chồng ly hôn, anh B đề nghị đ ư ợc tr ực tiếp nuôi cháu T, không yêu cầu chị H cấ p dư ỡng nuôi con chung, anh B trình bày hiện nay anh đang l àm nghề lái máy xúc thu nhập mỗi tháng từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng n

ên đủ điều kiện nuôi con.

Về t ài sản: Anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Tại phi ên tòa, chị H giữ ng uyên yêu cầu khởi kiện, anh B giữ nguy ên quan điểm của m ình.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c ác tài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về hôn nhân: Chị Mai Thị H và anh Bùi Văn B kết hôn tr ên cơ sở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư vậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến th

ư ờng xuy ên mắng chửi, xúc phạm nhau. Đến tháng 4/2018 chị H và anh B sống ly thân cho đến nay . Nay chị H yêu cầu giải quyết ly hôn , anh B hoàn toàn đồng ý, cần công nhận sự thỏa thuận n

ày của các đ ương sự.

[2]. Về con chu ng: Chị H và anh B đều thừa nhận vợ chồng có một con chung,

cháu tên là cháu Bùi Nguyễn T , sinh ngày 01/01/2017. Như v ậy, đủ c ơ s ở khẳng định cháu T là con chung của chị H và anh B. Nguyện vọng đ ư ợc nuôi con của chị H v à anh B là chính đáng, thể hiện tinh thần trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái.

Tuy nhiên, cháu T đang do chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng v à chưa đ ủ 36 tháng tuổi, chị H và anh B lại không có thỏa thuận khác . Theo quy định tạ i Điều 8 1 Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014 phải giao cho mẹ trực tiếp

nuôi. Vì vậy, giao cháu T cho chị H trực tiếp nuôi là phù hợp . Mức cấp d ư ỡng chị H yêu cầu l à phù hợp với điều kiện chăm sóc, học tập của cháu ở địa ph ương nên đư

ợc chấp nhận to àn bộ.

[3]. Về t ài sản: Ch ị H và anh B không yêu cầu T òa án giải quyết n ên miễ n xét.

[4]. Về án phí: Chị Mai Thị H phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân, anh Bùi Văn B chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên, B v

QUYẾT ĐỊNH :

Áp dụng Điều 55 ; Điều 81, 82 , 83 Luật Hôn nh ân và gia đình năm 2014; Điều 6; khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc H

ội. Khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận t

ình ly hôn giữa chị Mai Thị H và anh Bùi Văn B.

2. Về con chung: Công nhận chị Mai Thị H và anh Bùi Văn B có một con chung, cháu tên là Bùi Nguyễn T , sinh ngày 01/01/2017. Giao cháu T cho chị H trực tiếp nuôi dư ỡng, anh B cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng l à 1.000.000đ (Một triệu đ ồng ). Thờ i hạn cấp d ư ỡng nuôi con tính từ tháng 7/2018 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh B có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai đ ư ợc cản trở.

Kể từ khi chị

H có đơn yêu c ầu thi h ành án phần cấp d ư ỡng nuôi con , nếu ch ưa thi hành án, anh B còn phả i chịu th êm khoản tiền l ãi trên số tiền v à thời gian ch ưa thi hành án. Khoản tiền l ãi chậm thi h ành án đư ợc tính bằng 50% mức l

ãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Chị Mai Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm về hôn nhân như ng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộ p theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000212 ngày 18/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị H đã nộp đủ án phí.

Anh Bùi Văn B phải chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ) tiền án phí dân sự sơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Ch ị H, anh B có quyền kháng cáo bản án n ày trong hạn 15 ngày kể từ ng ày tuyên án.

Cỡ chữ