- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH một thành viên V kiện anh Nguyễn Quốc D"
- Tòa quyết gì? Căn cƣ́ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 17/2018/DS-ST Ngày 27-3-2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Ngọc Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Hồng Gấm;
2. Bà Trần Thị Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Chu Thị Vân, Thƣ ký Tòa án nhân dân th ị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2018, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 650/2017/TLST-DS ngày 06/12/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tin du ̣ng” theo Quy ết định đƣa vụ án ra xét xử số
́ 21/2018/QĐXXST-DS ngày 21/02/2018, giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (VPB FC) ;
Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà Ree, số 9 Đoàn Văn B, phƣờng 12, quận 4, Thành phố M.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trần Xuân L, sinh năm 1999; địa chỉ: Số 225/6C, khu phố T, phƣờng H, thị xã D, tỉnh B, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 07/11/2017). Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc D, sinh năm 1983; thƣờng trú: Số 65A, tổ 15, khu 7, khu phố T 1, phƣờng A, thị xã D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 07/11/2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ngƣời đại theo ủy quyền của nguyên đơn anh Trần Xuân L trình bày:
Ngày 30/3/2015, anh Nguyễn Quốc D ký “Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20150404-500002-0008 với Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (VPB FC) (sau đây gọi tắt là Công ty) vay số tiền 30.595.000 đồng (ba mƣơi triệu năm trăm chín mƣơi lăm nghìn đồng) với lãi suất 3,75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, anh Nguyễn Quốc D có trách nhiệm thanh toán số tiền 46.929.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm trong 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 1.956.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.941.000 đồng.Thanh toán vào ngày 07 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 07/5/2015.
Thực hiện hợp đồng, anh Nguyễn Quốc D đã nhận đủ số tiền vay và thanh toán cho Công ty 08 lần với số tiền 15.748.000 đồng. Kể từ ngày 07/3/2016, anh Nguyễn Quốc D không thanh toán bất cứ khoản tiền nào dù Công ty đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Nay, Công ty yêu cầu anh Nguyễn Quốc D trả tiền nợ một lần với số tiền là 31.181.000 đồng, trong đó bao gồm: 23.209.620 đồng tiền nợ gốc và 7.971.380 đồng tiền lãi. Số tiền Công ty cho anh D vay, Công ty xác định là cho anh D vay tiêu dùng cá nhân, không liên quan gì đến gia đình anh D. Vì vậy, Công ty chỉ yêu cầu cá nhân anh D trả nợ.
- Đối với bị đơn anh Nguyễn Quốc D, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 06/02/2018 bằng hình thức niêm yết, yêu cầu anh Nguyễn Quốc D có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với các yêu cầu khởi kiện của của Công ty và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhƣng anh Nguyễn Quốc D không có ý kiến, không cung cấp tài liệu, chứng cứ. Ngày 09/3/2018 và 27/3/2018, Tòa án tiến hành xét xử vụ án, anh Nguyễn Quốc D đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến và không cung cấp bất cứ tài liệu chứng cứ nào thể hiện việc đồng ý hay không đồng ý đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty.
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến nhƣ sau: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự, nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng qui định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Tòa án nhận định:
Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (VPB FC) khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Quốc D có địa chỉ tại khu phố T1, phƣờng A, thị xã D, tỉnh B phải trả số tiền nợ 31.181.000 đồng phát sinh từ ký “Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20150404-500002-0008, ngày 30/3/2015. Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh B đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện….tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày ngườ i có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ich hợp phá p của minh bi ̣ xâm phạm ”. Từ
́
̀ ngày 07/3/2016, anh Nguyễn Quốc D không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 07/11/2017, Công ty khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
[3] Ngƣờ i đa ̣i diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Trần Xuân L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Quốc D đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng anh D vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự trên.
Xét “Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20150404-500002-0008, ngày 30/3/2015 đƣợc giao kết giữa Công ty với anh D đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, anh D mới thanh toán cho Công ty đƣợc 08 lần với số tiền 15.748.000 đồng. Kể từ ngày 07/3/2016 đến thời điểm Công ty khởi kiện, anh D không thanh toán tiếp số tiền nợ đến hạn, nhƣ vậy anh D đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Trong suốt quá trình tố tụng anh D không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty. Vì vậy, Công ty khởi kiện yêu cầu anh D phải trả số nợ gốc và lãi đến hạn là 31.181.000 đồng là có căn cƣ́ chấp nhâ ̣n.
Do “Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” không thỏa thuận về lãi quá hạn nên để bảo đảm quyền lợi của bên đƣợc thi hành án, trong trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Quố D phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cƣ́ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Buộc anh Nguyễn Quốc D có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V số tiền 31.181.000 đồng (ba mƣơi mốt triệu một trăm tám mƣơi mốt ngàn đồng) còn nợ phát sinh từ “Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20150404-500002-0008, ngày 30/3/2015.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Quốc D phải chịu 1.559.050 đồng (một triệu năm trăm năm mƣơi chín ngàn không trăm năm mƣơi đồng). Hoàn trả cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V số tiền 780.000 đồng (bảy trăm tám mƣơi nghìn đồng) tạm ứng án phí đa nô ̣̃ p theo biên lai thu ti ền số 0018529 ngày 05/12/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã D.
3. Các đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc từ ngày bản án đƣợc tống đạt hợp lệ./.
4. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND TX D; - Chi cục THADS TX.D; - Đƣơng sự; - Lƣu: VT; HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Thị Ngọc Liên |