vanban.org

Bản án 17/2018/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào k oản 3 Đ u 26, đ m a khoản 1 Đ u 35, đ m a khoản 1 Đ u 39,

Đ u 184, Đ u 195, Đ u 203 và Đ u 244 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015. Căn c vào các Đ u 429, Đ u 430, khoản 1 Đ u 440 Bộ luật dân sự năm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyên đơn bà Lưu Thị V, bị đơn ông Phạm Đăng V"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào k oản 3 Đ u 26, đ m a khoản 1 Đ u 35, đ m a khoản 1 Đ u 39,

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/DS-ST

Ngày: 04/07/2018

HUYỆN EAKAR Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V/v:“Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hồng Trường. - Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thế Hằng. 2. Ông c D ng. - Th phiên t a: Ông Hồ Quốc Nam. - ại di n Vi n i m sát nhân dân hu n a ar tham ia phiên t a: Ông Hồ Xuân T ng. C c v : m sát v n. Ngày 04 t áng 7 năm 2018, tại tr sở Tòa án n ân dân huyện EaKar, tỉn Đ k L k, xét xử sơ thẩm công k a v án dân sự th lý số: 201/2017/TLST-DS, ngày 23 t áng 10 năm 2017. V v ệc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tà sản”. Theo quyết định đưa v án ra xét xử số 19/2018/QĐXXST-DS, ngày 14 t áng 6 năm 2018. Giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Bà ưu T ị V S n năm: 1966 Trú tạ : T ôn K, xã T, huyện K, tỉn Đ k L k. (Có mặt) - Bị đơn: Ông Phạm Đăng V S n năm: 1968 Trú tạ : T ôn T, xã T, huyện K, tỉn Đ k L k. (Có mặt) - Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà C u T ị L S n năm: 1971 Trú tạ : T ôn T, xã T, huyện K, tỉn Đ k L k. (Có mặt) - Ngƣời làm chứng: An Văn S S n năm: 1992 Trú tạ : T ôn K, xã T, huyện K, tỉn Đ k L k. (Có mặt) Anh Nguyễn Văn S S n năm: 1980 Trú tạ : T ôn K, xã T, huyện K, tỉn Đ k L k. (V ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T eo đơn k ởi kiện ngày 04/10/2017, tại bản tự k a ngày 02/11/2017, trong quá tr n đố c ất, òa g ả và tạ p n tòa ôm nay nguy n đơn bà ưu T ị V tr n bày: Do tô đã từng bán mía c o ông P ạm Đăng V n n vào ngày 22/02/2017 ông V có đặt vấn đ mua của tô 01 vườn mía có d ện tíc k oảng 5 hecta tạ t ôn B, xã T, huyện Ea ar đang vào v thu hoạch vớ g á 128.000.000đ, tô đã đồng ý bán c o ông V diện tíc mía nó tr n, a b n có xác lập 01 giấy bán mía, có c ữ ký xác n ận của ông Phạm Đăng V và còn có con tô an Văn S ký t n người làm c ng, đến ngày 10/3/2017, ông V đến n à tô đ xác lập hợp đồng mua bán mía, a b n t ống nhất thỏa thuận trị g á vườn mía n u tr n là 129.000.000đ (Một trăm a mươ c ín tr ệu đồng), có c ữ viết và c ữ ký xác n ận của ông P ạm Đăng V, ngoà ra còn có con tô là Văn S cùng c áu tra tô là Nguyễn Văn S ký t n xác n ận ngườ làm c ng. Cùng ngày 10/3/2017 ông V trả hết c o tô số ti n đặt cọc là 29.000.000đ, số ti n còn lạ ông V hẹn tô sẽ oàn trả trong t áng 3/2017, c th : Sau khi chặt nửa bã mía trả số ti n 50.000.000đ và sau khi chặt mía xong trả hết số ti n còn lại 50.000.000đ. Trong quá tr n g ải quyết v án, đối chiếu vớ các tà l ệu, ch ng c do ông V cung cấp c o Tòa án t tô xác định hiện nay vợ chồng ông V, bà đã oàn trả c o tô tổng số ti n mua mía là 113.000.000đ, c th : Tín đến ngày 10/3/2017 tô đã nhận của ông V số ti n đặt cọc là 29.000.000đ (được ông V trả c o tô làm n u lần), ngày 05/4/2017 ông V trả c o tô số ti n 50.000.000đ, ngày 21/4/2017 ông V trả c o tô số ti n 20.000.000đ, ngày 19/5/2017 ông V trả c o tô số ti n 14.000.000đ (số ti n này do con tô Văn S nhận t ay c o tô ). Tạ b n bản òa g ả ngày 25/8/2017 của UBND xã T, huyện EaKar ông V xác nhận còn nợ của tô số ti n mua mía là 32.134.000đ. V vậy ngày 04/10/2017 tô đã làm đơn k ởi kiện y u cầu ông V phả có trác n ệm trả c o tô số ti n mua mía còn nợ là 32.134.000đ, tuy n n sau khi đối chiếu vớ các tà l ệu, ch ng c do ông V giao nộp c o Tòa án t tô xác địn ông V đã oàn trả c o tô số ti n 16.134.000đ, n n ngày 12/6/2018 tô đã làm đơn x n rút một phần y u cầu khởi kiện đối với số ti n n u tr n. Số ti n còn lại tô y u cầu Tòa án n ân dân uyện EaKar xem xét giải quyết v án t eo quy định của p áp luật đ buộc vợ chồng ông P ạm Đăng V, bà C u T ị L phả có trác n ệm oàn trả c o tô số ti n mua mía còn nợ là 16.000.000đ, tô k ông y u cầu tín ti n lã suất p át s n . Ngoà ra, tô k ông có ý k ến ay y u cầu g t m. Đối với giấy mượn ti n do ông V giao nộp c o Tòa án, trong đó có g ngày 12/3/2017 chị V mượn số ti n 3.000.000đ, ngày 25/3/2017 c ị V lấy số ti n 10.000.000đ, t ực tế chữ viết và c ữ ký có t n ưu T ị V là do tô ký t n và v ết ra, tuy n n số ti n tr n là do tô mượn của vợ chồng ông V, bà vào năm 2016 và đã k ấu trừ vào số ti n ông V nợ ti n mía của tô v mùa năm 2016. Trong quá tr n g ải quyết v án và tạ p n tòa ngày ôm nay tô k ông có bất kỳ ch ng c g đ ch ng m n là tô có làm ợp đồng mua bán mía với ông V v mùa mía năm 2016, tô xác địn các ngày, t áng, năm trong g ấy này là k ông đúng sự thật, do ông V viết c èn vào. Tòa án c ng đã g ả t íc , ướng dẫn tô làm t ủ t c trưng cầu g ám định chữ viết g ngày, t áng, năm trong g ấy mượn ti n n u tr n n ưng tô từ chố và k ông y u cầu Tòa án tiến àn trưng cầu g ám định. Tại bản tự k a ngày 22/11/2017, trong quá tr n đố c ất, òa g ả và tạ p n tòa ôm nay bị đơn ông Phạm Đăng V tr n bày: Tô t ừa nhận vào ngày 22/02/2017 tô có lập giấy bán mía vớ bà V, a b n thỏa thuận g á t n mua mía là 128.000.000đ, có c ữ ký của tô , bà V, an Văn S (con đẻ của bà V) . Đến ngày 10/3/2017 hai b n c ín t c lập hợp đồng mua bán mía có c ữ ký xác n ận của tô , bà V, an Văn S và an Nguyễn Văn S (c áu của bà V), a b n thỏa thuận số ti n mua bán mía là 129.000.000đ. Tô k ông đồng ý v ệc bà V cho rằng vợ chồng tô c ỉ t an toán c o bà V được tổng số ti n là 113.000.000đ. V thực tế vào ngày 10/3/2017, bà V đã n ận đủ của tô số ti n cọc là 29.000.000đ, ngày 05/4/2017 bà V nhận của tô số ti n 50.000.000đ, ngày 21/4/2017 bà V nhận của tô số ti n 20.000.000đ, ngày 19/5/2017 con đẻ của bà V là an Văn S nhận của tô số ti n 14.000.000đ, trong các lần nhận ti n tr n t bà V và anh S đ u ký sổ c o tô . Ngoà ra, vào ngày 12/3/2017 bà V có mượn của vợ tô là C u T ị L số ti n 3.000.000đ và vào ngày 25/3/2017 bà V tiếp t c lấy của vợ tô số ti n 10.000.000đ có ký sổ cho vợ tô , sau đó các b n t ống nhất số ti n này c uy n t ành ti n mua bán mía n n vợ tô đã v ết chữ “R” l n tờ giấy vay ti n và tự c ú t íc t àn “chuy n V ti n mua mía”. Do đó, tổng số ti n vợ chồng tô đã trả c o bà V là 126.000.000đ. Trong b n bản òa g ải tạ UBND xã T, ngày 25/8/2017 do tô c ưa t m được các c ng c ch ng m n là đã oàn trả số nợ n u tr n c o bà V n n tô có ký t n xác nhận là còn nợ của bà V số ti n 32.134.000đ, tuy n n trong quá tr n g ải quyết v án tô đã cung cấp c o Tòa án và bà V các c ng c ch ng m n tô đã oàn trả c o bà V số ti n mua mía là 126.000.000đ, n n tô xác định hiện nay vợ chồng tô còn nợ lạ bà V số ti n mua mía là 3.000.000đ. Nay bà V khởi kiện y u cầu Tòa án g ải quyết buộc vợ chồng tô phải có trác n ệm oàn trả c o bà V số ti n mua mía còn nợ là 16.000.000đ t tô k ông đồng ý, vợ chồng tô c ỉ đồng ý oàn trả c o bà V số ti n mua mía còn nợ là 3.000.000đ. Ngoà ra, tô k ông có ý k ến ay y u cầu g t m. Tại bản tự khai ngày 22/11/2017, trong quá tr n đối chất, òa g ả và tại p n tòa ôm nay ngườ có quy n lợ , ng a v l n quan bà Chu Thị L tr n bày: Tô có quan ệ là vợ của ông P ạm Đăng V, vào ngày 22/02/2017 chồng tô có mua của bà ưu T ị V khoảng 05 ecta mía đang vào v thu hoạch với số ti n là 128.000.000đ, sau đó đến ngày10/3/2017 a b n t ỏa thuận số ti n mua bán mía là 129.000.000đ. Trong quá tr n t an toán t n mua mía g ữa chồng tô vớ bà V từng lần c th n ư t ế nào t tô k ông còn n ớ, tô xác địn vào ngày 12/3/2017 bà V có đến n à tô đ mượn số ti n 3.000.000đ, lý do là lấy ti n bán mía c o ông V. Tô đã g ao c o bà V số ti n nó tr n, t ếp đến ngày 25/3/2017 bà V tiếp t c đến n à tô đ gặp ông V n ưng k ông có ông V ở n à n n bà V có nó vớ tô là lấy t m số ti n bán mía 10.000.000đ và tô đã đồng ý và đưa c o bà V số ti n 10.000.000đ. Tổng cộng tô đã đưa c o bà V mượn số ti n 13.000.000đ, đã được bà V ký t n xác n ận vào sổ t eo dõ của tô , số ti n tr n vợ chồng c úng tô đã k ấu trừ vào số ti n mua mía của chồng tô đối vớ bà V v mía năm 2017 n n tô đã v ết chữ “R” l n tờ giấy vay ti n và tự c ú t íc t àn “chuy n V ti n mua mía”. Trong quá tr n g ải quyết v án, đối chiếu vớ các g ấy tờ t an toán t n mía c o bà V t tô xác định hiện nay vợ chồng c úng tô đã oàn trả c o bà V tổng số ti n mua mía là 126.000.000đ, chỉ còn nợ lại bà V số ti n 3.000.000đ. Nay bà V làm đơn khởi kiện y u cầu Tòa án g ải quyết buộc vợ chồng tô phải có trác n ệm oàn trả c o bà V số ti n mua mía còn nợ là 16.000.000đ t tô k ông đồng ý, vợ chồng tô chỉ đồng ý oàn trả cho bà V số ti n mua mía còn nợ là 3.000.000đ. Tô y u cầu Tòa án xem xét và g ải quyết v án t eo quy định của p áp luật. Ngoà ra, tô k ông có ý k ến ay y u cầu g t m. Tại bản tự k a ngày 02/11/2017, trong quá tr n đối chất và tạ p n tòa ôm nay ngườ làm c ng an Văn S tr n bày: Tô là con đẻ của bà ưu T ị V, còn đối với vợ chồng ông V, bà L t tô c ỉ quen biết ch k ông có quan hệ bà con ay ọ àng t ân t íc g . Tô có c ng kiến việc mua bán mía g ữa mẹ tô và ông P ạm Đăng V vào ngày 22/02/2017 và ngày 10/3/2017, mẹ tô có bán c o ông V 05 hecta mía vớ g á 129.000.000đ, ông V đã đặt cọc số ti n 29.000.000đ, a b n t ỏa thuận thời gian chặt mía (t u mía) trong t áng 3/2017, ông V phải trả ti n làm 02 lần, sau khi chặt nửa bã mía trả số ti n 50.000.000đ và sau khi thu hoạch hết số mía t eo ợp đồng t p ả t an toán toàn bộ số ti n còn lạ n ư đã t ỏa thuận mua bán. Hợp đồng mua bán mía do ông P ạm Đăng V xác lập và đọc c o tô , mẹ tô và an Nguyễn Văn S cùng ng e và cùng ký t n xác n ận. Đến ngày 19/5/2017 mẹ tô có n ờ tô xuống n à ông V lấy ti n n n tô có xuống n à ông V và được ông V đưa c o tô số ti n 14.000.000đ, tô đã v ết giấy nhận ti n mía của ông V. Sau khi nhận ti n t tô đã v đưa c o mẹ tô số ti n nó tr n. Sau đó việc thực hiện hợp đồng mua bán mía d ễn ra n ư t ế nào t tô k ông được biết. Tô y u cầu Tòa án xem xét giải quyết v án t eo quy định của p áp luật. Tại bản tự k a ngày 02/11/2017, ngườ làm c ng anh Nguyễn Văn S tr n bày: Tô có quan ệ là c áu rễ của cô ưu T ị V, tô có c ng kiến việc mua bán mía giữa cô V và ông P ạm Đăng V vào ngày 10/3/2017, cô V có n ờ tô ký xác nhận vào hợp đồng mua bán mía do ông V lập, với nộ dung: Bà ưu T ị V có 05 hecta mía bán c o ông V vớ g á 129.000.000đ, ông V đã đặt cọc ti n mua mía là 29.000.000đ, hai b n t ỏa thuận thời gian chặt mía (t u mía) trong t áng 3/2017, ông V phải trả ti n làm 02 lần, sau khi chặt nửa diện tíc mía trả số ti n 50.000.000đ và sau khi thu hoạch hết số mía t eo ợp đồng t p ả t an toán toàn bộ số ti n còn lạ n ư đã t ỏa thuận mua bán. Hợp đồng mua bán mía do ông V xác lập và đọc c o tô , cùng cô ưu T ị V, anh Văn S cùng ng e và đồng ý ký t n xác n ận. Sau đó v ệc thực hiện hợp đồng mua bán mía n ư t ế nào t tô k ông được biết. Sau khi th lý v án, Tòa án đã t ến àn g ao t ông báo t lý v án c o nguy n đơn, bị đơn, ngườ có quy n lợ , ng a v l n quan và tr ệu tập các b n đương sự đến Toà án đ tham gia tố t ng, tiến àn đố c ất, mở p n ọp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công k a c ng c và oà g ả t eo quy định của p áp luật. Trong quá tr n giải quyết v án các b n đương sự k ông tự thỏa thuận được với nhau v việc giải quyết v án. Căn c vào Đ u 203 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015, Tòa án n ân dân huyện EaKar, tỉn Đ k L k đưa v án ra xét xử t eo quy định của p áp luật. Tạ p n tòa ôm nay các b n đương sự vẫn giữ nguy n ý k ến của m n . Ki m sát v n p át b u ý k ến v việc tuân t eo p áp luật tố t ng: Thẩm p án và Hộ đồng xét xử đã c ấp àn đúng quy định tại các Đ u 48, Đ u 198 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015. N ư: Xác địn đúng quan hệ p áp luật tranh chấp, xác định đúng t ẩm quy n giải quyết v án của Tòa án, xác địn đúng tư các t am g a tố t ng của những người tham gia tố t ng và t ực hiện đúng các quy định của bộ luật tố t ng dân sự v p n toà sơ t ẩm, việc chấp àn p áp luật của những người tham gia tố t ng k từ khi th lý v án c o đến trước thờ đ m Hộ đồng xét xử ng ị án đã t ực hiện đúng các quy n và ng a v của đương sự, quy định tại các Đ u 70, 71 và Đ u 72 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015. Tuy n n v án đã quá thời chuẩn bị xét xử theo quy định tại khoản 1 Đ u 203 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015. - Ý k ến của m sát v n v v ệc g ả quyết v án: Xét đơn k ở k ện của bà ưu T ị V y u cầu Tòa án buộc vợ c ồng ông P ạm Đăng V, bà C u T ị p ả có trác n ệm oàn trả số t n mua mía còn nợ là 16.000.000đ (Mườ sáu tr ệu đồng) là có cơ sở, tuy n n trong quá tr n g ả quyết v án vợ c ồng ông V, bà đã cung cấp được các g ấy tờ c ng m n v ệc ông V đã trả c o bà V số t n 13.000.000đ theo c ng từ lập ngày 12/3/2017 bà V mượn số t n 3.000.000đ và ngày 25/3/2017 bà V n ận số t n 10.000.000đ bà V c ng t ừa n ận n ưng c o rằng số t n tr n là do bà V vay của vợ c ồng ông V, bà vào năm 2016 và đã k ấu trừ vào t n nợ mía của ông V v mùa năm 2016 n ưng k ông đưa ra được các tà l ệu c ng c c ng m n c o số t n 13.000.000đ là vay của vợ c ồng ông V, bà vào năm 2016 n n k ông có cơ sở đ xem xét g ả quyết. V vậy, đ ng ị Hộ đồng xét xử áp d ng các Đ u 274, 275, 430 và Đ u 440 Bộ luật dân sự năm 2015 đ c ấp n ận một p ần y u cầu k ở k ện của bà ưu T ị V. Buộc vợ c ồng ông P ạm Đăng V, bà C u T ị p ả có trác n ệm oàn trả c o bà ưu T ị V số ti n mua mía còn nợ là 3.000.000đ. Bà V có đơn x n rút một phần y u cầu khởi kiện đối với số ti n 16.134.000đ, v vậy đ ng ị Hộ đồng xét xử áp d ng Đ u 244 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 đ n c ỉ xét xử đố vớ số ti n 16.134.000đ t eo đơn k ở k ện của bà V. Bà V k ông y u cầu vợ chồng ông V, bà phải tín k oản ti n lã suất p át s n , v vậy k ông y u cầu Hộ đồng xét xử đ cập giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau k ng n c u các tà l ệu có trong ồ sơ v án được thẩm tra tạ p n tòa và căn c vào kết quả tranh t ng tạ p n tòa, Hộ đồng xét xử nhận định: V quan hệ p áp luật tranh chấp: Đơn k ởi kiện của bà ưu T ị V đ ngày 04/10/2017, Tòa án n ân dân uyện Ea ar xác định quan hệ p áp luật là “Tranh chấp hợp đồng mua bán tà sản”, được quy định tạ Đ u 430 Bộ luật dân sự năm 2015. Căn c vào k oản 3 Đ u 26, đ m a khoản 1 Đ u 35, đ m a khoản 1 Đ u 39 và Đ u 195 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 t Tòa án n ân dân uyện EaKar th lý g ải quyết v án là đúng t ẩm quy n. V thời hiệu khởi kiện: Đơn k ởi kiện của bà ưu T ị V đ ngày 04/10/2017 là còn trong t ời hiệu khởi kiện, quy định tạ Đ u 184 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 và Đ u 429 Bộ luật dân sự năm 2015. Xét nội dung khởi kiện: Tạ đơn k ởi kiện bà V y u cầu ông V phả có trác nhiệm trả số ti n mua mía còn nợ là 32.134.000đ, sau khi đối chiếu vớ các tà l ệu, ch ng c do ông V cung cấp trong quá tr n òa g ả t bà V xác định vợ chồng ông V, bà đã oàn trả cho bà V số ti n mua mía là 113.000.000đ, bà V y u cầu vợ chồng ông V, bà phả có trác n ệm oàn trả c o bà V số ti n mua mía còn nợ là 16.000.000đ. Hộ đồng xét xử nhận định: Vào ngày 22/02/2017 ông V có đặt vấn đ mua của bà V vườn mía có d ện tíc k oảng 5 hecta tạ t ôn B, xã T, huyện Ea ar đang vào v thu hoạch vớ g á 128.000.000đ, a b n có xác lập 01 giấy bán mía, có c ữ ký xác nhận của ông V, bà V và con đẻ của bà V là an Văn S ký t n người làm c ng, đến ngày 10/3/2017, ông V và bà V c ín t c ký kết hợp đồng mua bán mía, a b n t ống nhất thỏa thuận trị g á vườn mía n u tr n là 129.000.000đ (Một trăm a mươ c ín triệu đồng), có c ữ viết và c ữ ký xác n ận của ông P ạm Đăng V, bà ưu T ị V, ngoà ra còn có anh Văn S (con đẻ của bà V) và an Nguyễn Văn S (c áu rễ của bà V) ký t n xác n ận ngườ làm c ng.Cùng ngày 10/3/2017 ông V đã trả c o bà V số ti n đặt cọc là 29.000.000đ, số ti n còn lạ ông V cam kết sẽ oàn trả c o bà V trong t áng 3/2017, c th : Sau khi chặt nửa bã mía trả số ti n 50.000.000đ và sau khi thu hoạch xong trả hết số ti n còn lạ là 50.000.000đ. Trong quá tr n òa g ải và tạ p n tòa ôm nay bà V xác định vợ chồng ông V, bà đã oàn trả cho bà V số ti n mua mía là 113.000.000đ, c th : Tín đến ngày 10/3/2017 ông V đã trả c o bà V số ti n đặt cọc là 29.000.000đ, ngày 05/4/2017 ông V trả số ti n 50.000.000đ, ngày 21/4/2017 ông V trả số ti n 20.000.000đ, ngày 19/5/2017 ông V trả số ti n 14.000.000đ. Bà V xác định hiện nay vợ chồng ông V, bà còn nợ của bà V số ti n mua mía là 16.000.000đ. Trong quá tr n g ải quyết v án ông V cung cấp c o Tòa án 01 ch ng từ, trong đó có g ngày 12/3/2017 chị V mượn số ti n 3.000.000đ, ngày 25/3/2017 c ị V lấy số ti n 10.000.000đ, vợ chồng ông V, bà V cho rằng vào ngày 12/3/2017 bà V có đến n à ông V, bà đ mượn số ti n 3.000.000đ, lý do là lấy ti n bán mía c o ông V. Bà đã g ao c o bà V số ti n nó tr n, t ếp đến ngày 25/3/2017 bà V tiếp t c đến n à vợ chồng ông V, bà V đ gặp ông V n ưng k ông có ông V ở n à n n bà V có nó với bà là lấy t m số ti n bán mía 10.000.000đ, bà đồng ý và đưa c o bà V số ti n 10.000.000đ. Tổng cộng bà đã đưa c o bà V số ti n 13.000.000đ đã được bà V ký t n xác n ận vào sổ t eo dõ của bà , số ti n tr n vợ chồng ông V, bà đã k ấu trừ vào số ti n mua mía của ông V đối với bà V v mía năm 2017 n n bà đã v ết chữ “R” l n ch ng từ và tự c ú t íc t àn “chuy n V ti n mua mía”. Bà V thừa nhận chữ viết và c ữ ký có t n ưu T ị V trong ch ng từ n u tr n là do bà V ký t n và v ết ra, bà V cho rằng số ti n n u tr n là do bà V mượn của vợ chồng ông V, bà vào năm 2016 và đã k ấu trừ vào số ti n nợ mía của ông V v mùa năm 2016, ngoà ra bà V còn c o rằng các ngày, t áng, năm được ghi trong ch ng từ n u tr n là k ông đúng sự thật. Tuy n n, trong quá tr n g ải quyết v án vào ngày 23/3/2018 Tòa án đã t ến àn lập b n bản làm việc, giả t íc , ướng dẫn c o bà V làm t ủ t c trưng cầu g ám định chữ viết g ngày, t áng, năm trong g ấy mượn ti n n u tr n n ưng bà Vân từ chố và k ông y u cầu Tòa án tiến àn trưng cầu g ám định. Đồng thờ trong quá tr n g ải quyết v án và tại p n tòa ôm nay bà V k ông có bất kỳ ch ng c g đ ch ng m n là có làm ợp đồng bán mía đối với ông V v mùa mía năm 2016 n n k ông có cơ sở đ Hộ đồng xét xử xem xét, giải quyết. V vậy, Hộ đồng xét xử bác một phần y u cầu khởi kiện của bà V đối với số ti n 13.000.000đ và công n ận ch ng từ g ngày 12/3/2017 và ngày 25/3/2017 là do vợ chồng ông V, bà khấu trừ ti n mua mía của bà V đối với v mía năm 2017. Ngày 12/6/2018 bà V làm đơn x n rút một phần y u cầu khởi kiện đối với số ti n 16.134.000đ, việc rút một phần y u cầu khởi kiện của bà V là tự nguyện, v vậy Hộ đồng xét xử áp d ng Đ u 244 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 đ n c ỉ xét xử đố vớ số ti n 16.134.000đ t eo đơn k ở k ện của bà V. Tạ b n bản òa g ả ngày 25/8/2017 của UBND xã T, ông V xác n ận còn nợ của bà V số ti n mua mía là 32.134.000đ. Tuy n n qua các tà l ệu, ch ng c mà vợ chồng ông V, bà đã giao nộp cho Tòa án đã c ng minh việc vợ chồng ông V, bà đã oàn trả c o bà V tổng số ti n mua mía là 126.000.000đ và còn nợ lại bà V số ti n mua mía là 3.000.000đ. Việc giao kết hợp đồng mua bán mía giữa các b n đương sự là oàn toàn tự nguyện, n t c và nội dung hợp đồng đúng t eo quy định của p áp luật. K từ khi ông V xác lập hợp đồng mua bán mía với bà V đến nay mặc dù bà V đã n u lần y u cầu vợ chồng ông V, bà phả có trác n ệm oàn trả số ti n mua mía t eo t ỏa t uận, n ưng vợ chồng ông V, bà mới trả được c o bà V số ti n mua mía là 126.000.000đ, còn nợ lại bà V số ti n mua mía là 3.000.000đ. N ư vậy, ông V đã v phạm ng a v trả ti n của b n mua t eo quy định tại khoản 1 Đ u 440 Bộ luật dân sự năm 2015. Tại khoản 1 Đ u 440 Bộ luật dân sự sự năm 2015 quy định: “B n mua có ng a v t an toán t n theo thời hạn, địa đ m và m c ti n được quy định trong hợp đồng”. Căn c vào Đ u 430, khoản 1 Đ u 440 Bộ luật dân sự năm 2015, Hộ đồng xét xử chấp nhận một phần y u cầu khởi kiện của nguy n đơn bà ưu T ị V, buộc vợ chồng ông P ạm Đăng V, bà C u T ị L phả có trác n ệm oàn trả c o bà ưu T ị V số ti n mua mía còn nợ 3.000.000đ là oàn toàn p ù ợp, thỏa đáng, đúng t eo quy định của p áp luật. Bà ưu T ị V k ông y u cầu vợ chồng ông P ạm Đăng V, bà C u T ị L phải tín k oản ti n lã suất p át s n , v vậy Hộ đồng xét xử k ông đ cập giải quyết. - V án p í: Các b n đương sự p ả c ịu t n án p í t eo quy địn của p áp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào k oản 3 Đ u 26, đ m a khoản 1 Đ u 35, đ m a khoản 1 Đ u 39, Đ u 184, Đ u 195, Đ u 203 và Đ u 244 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015. - Căn c vào các Đ u 429, Đ u 430, khoản 1 Đ u 440 Bộ luật dân sự năm 2015. Tuyên xử: Chấp nhận một phần y u cầu khởi kiện của nguy n đơn bà ưu T ị V. Buộc vợ chồng ông P ạm Đăng V, bà C u T ị L phả có trác n ệm oàn trả c o bà ưu T ị V số ti n mua mía còn nợ là 3.000.000đ (Ba tr ệu đồng). Bác một phần y u cầu khởi kiện của bà ưu T ị V đối với số ti n 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng). Đ n c ỉ xét xử đố vớ số t n 16.134.000đ (Mườ sáu tr ệu một trăm ba mươ bốn ng n đồng) t eo đơn x n rút một phần y u cầu khởi kiện của bà ưu T ị V, ngày 12/6/2018. Bà ưu T ị V k ông y u cầu vợ chồng ông P ạm Đăng V, bà C u T ị L phải tín k oản ti n lã suất p át s n , v vậy Hộ đồng xét xử k ông đ cập giải quyết. Áp d ng Đ u 357 và Đ u 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đ tín lã suất do chậm thực hiện ng a v trả ti n. Về án phí: Áp d ng Đ u 147 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Đ u 26, Đ u 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban t ường v Quốc Hội v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án p í và lệ p í Tòa án. Vợ chồng ông P ạm Đăng V, bà C u T ị L p ả c ịu 300.000đ (Ba trăm ng n đồng) t n án p í dân sự sơ t ẩm, t eo m c tín : (Từ 6.000.000đ trở xuống p ả c ịu 300.000đ). Bà ưu T ị V p ả c ịu 650.000đ (Sáu trăm năm mươ ng n đồng) t n án p í dân sự sơ t ẩm đố vớ y u cầu k ông được Tòa án c ấp n ận, t eo m c tín : 13.000.000đ x 5% = 650.000đ, được k ấu trừ vào số t n 803.350đ (Tám trăm lẽ ba ng n ba trăm năm mươ đồng) t n tạm ng án p í dân sự sơ t ẩm, mà bà ưu T ị V đã nộp tạ c c c T àn án dân sự uyện Ea ar t eo b n lai thu tạm ng án p í số AA/2016/0003080, ngày 18/10/2017. Hoàn trả c o bà ưu T ị V 153.350đ (Một trăm năm mươ ba ng n ba trăm năm mươ đồng) t n tạm ng án p í còn lạ đã nộp. Nguy n đơn, bị đơn, ngườ có quy n lợ ng a v l n quan được quy n k áng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuy n án. “Trường hợp bản án được t àn t eo quy định tạ Đ u 2 Luật T àn án dân sự t ngườ được t àn án dân sự, người phả t àn án dân sự có quy n thoả thuận t àn án, quy n y u cầu t àn án, tự nguyện t àn án oặc bị cưỡng chế t àn án t eo quy định tạ các Đ u 6, Đ u 7 và Đ u 9 Luật T àn án dân sự. Thời hiệu t àn án được thực hiện t eo quy định tạ Đ u 30 luật t àn án dân sự”

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ