vanban.org

Bản án 17/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Sơn Thị Ngọc H

Về hôn nhân: Bà Sơn Thị Ngọc H được ly hôn với ông Triệu Thanh P. Về con chung: Giao con chung tên Triệu Thanh N, sinh ngày 08/4/2008 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa bà Sơn Thị Ngọc H với ông Triệu Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Sơn Thị Ngọc H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 26/9/2017
V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Vinh.

- Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Bạch Quốc Thống

2. Ông Nguyễn Thanh Hải

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Bà Lƣu Thị Thúy Vy, cán bộ Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành: Bà Kim Thị Cẩm Hƣờng – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 65/2015/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 4 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2017QĐXXST- HNGĐ ngày 28/8/2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2017/QĐST- HNGĐ ngày 13/9/2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Sơn Thị Ngọc H, sinh năm 1988 (có mặt).

Địa chỉ: ấp S, xã P, huyện M, tỉnh S.

- Bị đơn: Ông Triêu Thanh P, sinh năm 1984 ( vắng mặt).

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh S.

NHẬN THẤY :

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/4/2017, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn bà Sơn Thị Ngọc H trình bày:

Bà H và ông P sống chung năm 2007 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn trễ hạn tại Ủy ban nhân dân xã H , huyện C, tỉnh S.

Bà H và ông P chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn.

Nguyên nhân mâu thuẫn là do P có quan hệ với người phụ nữ khác bên ngoài.

Từ năm 2009 đến nay mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm đến ai.

Bà H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa. Vì vậy bà H làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông P.

Về con chung:

Bà H khai vợ chồng có một con chung tên: Triệu Thanh N, sinh ngày 08/4/2008. Bà H xin được nuôi dưỡng con chung tên Triệu Thanh N, không yêu cầu ông P cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

XÉT THẤY :

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng: Ông P được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia, nhưng ông P đều vắng mặt nên Hội đồng xét xử xét áp dụng điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông.

- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông P là quan hệ hợp pháp. Qua quá trình chung sống do hai bên bất đồng về quan điểm sống ông P không quan tâm đến vợ con, nên dẫn đến va chạm, mâu thuẫn, mất lòng tin với nhau. Bà H xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng, cha mẹ hai bên, chính quyền địa phương đã khuyên giải nhưng không có kết quả. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông P đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà H xin ly hôn ông P là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

- Về con chung: Bà H có nguyện vọng được nuôi con. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt và quyền lợi của con chưa thành niên. Xét thấy, ông P từ khi thụ lý, hòa giải cũng như tại phiên Tòa hôm nay đều vắng mặt, không có ý kiến trình bày gì đối với việc nuôi dưỡng, chăm sóc con. Tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 25/5/2017 cháu Triệu Thanh N trình bày nguyện vọng, nếu cha mẹ ly hôn cháu xin được ở với mẹ, nên Hội đồng xét xử, căn cứ vào khoản 2, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, có căn cứ để chấp nhận nguyện vọng của bà H, giao cháu N cho bà H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Triệu Thanh N.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 án phí và lệ phí Tòa án bà H phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân.

Taïi phieân toøa, Kieåm saùt vieân phaùt bieåu yù kieán veà vieäc tuaân theo phaùp luaät toá tuïng trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn cuûa Thaåm phaùn, Hoäi ñoàng xeùt xöû vaø vieäc chaáp haønh phaùp luaät cuûa ngöôøi tham gia toá tuïng, keå töø khi thuï lyù vuï aùn cho ñeán tröôùc thôøi ñieåm Hoäi ñoàng xeùt xöû nghò aùn ñaõ tuaân theo ñuùng caùc quy ñònh cuûa Boä luaät toá tuïng daân söï.

Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Sơn Thị Ngọc H đối với bị đơn Triệu Thanh P về việc "tranh chấp ly hôn và nuôi con", nguyên đơn Sơn Thị Ngọc H được ly hôn với bị đơn Triệu Thanh P; giao cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Triệu Thanh N, sinh ngày 08/4/2008 đến tuổi trưởng thành và bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Sơn Thị Ngọc H

- Về hôn nhân: Bà Sơn Thị Ngọc H được ly hôn với ông Triệu Thanh P.

- Về con chung: Giao con chung tên Triệu Thanh N, sinh ngày 08/4/2008 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Ông Triệu Thanh P được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Sơn Thị Ngọc H phải chịu 300.000đ, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0006820, ngày 11/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; Bà H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ