- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "ANH TRẦN XUÂN T LY HÔN CHI NGUYỄN THỊ H"
- Tòa quyết gì? Xử cho ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị H .
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2017/HNGĐ-ST Ngày 08 - 9 - 2017 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thành Công.
Các Hội thẩm nhân dân :
Ông Bùi Xuân Lâm
Ông Bùi Như Huấn
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Ông Trần Công Thương - Thư ký của Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Nam Định
Ngày 08 tháng 9 năm 2017, tại Tòa án nhân dân huyện M tỉnh Nam Định mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 66/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2017/QĐXXST-NHGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T sinh năm 1984. Có mặt.
Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn M, huyện M, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1983
Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố T, thị trấn M, huyện M, tỉnh Nam Định. Bị Toà án nhân dân huyện M tuyên bố mất tích ngày 20/01/2015. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 7 năm 2017 và trong bản tự khai, nguyên đơn trình bày:
Anh và chị Nguyễn Thị H được Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện M, tỉnh Nam Định đăng ký kết hôn vào ngày 09/02/2006, giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 02/2006. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống bình thường. Năm 2011, anh đi lao động ở Đài Loan. Khoảng tháng 3 năm 2012, chị H bỏ nhà đi. Ngày 20/01/2015, Toà án nhân dân huyện M đã tuyên bố chị Nguyễn Thị H mất tích. Nay anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị H
Về con chung: anh và chị Nguyễn Thị H có một con chung là Nguyễn Khánh V sinh ngày 15/3/2007 do anh đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh đề nghị được nuôi con.
Về tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị H bị Toà án nhân dân huyện M tuyên bố mất tích nên không thể tham gia phiên toà được. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt chị H.
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị H được Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện M, tỉnh Nam Định đăng ký kết hôn vào ngày 09/02/2006 nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình chung sống, khi anh T đi lao động ở nước ngoài thì chị H bỏ nhà đi và đã bị Toà án tuyên bố mất tích. Nay anh T yêu cầu ly hôn, căn cứ vào khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cho anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị H được ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị H có con chung là Nguyễn Khánh V sinh ngày 15/3/2007 do anh đang nuôi dưỡng nên giao cho anh T được quyền trực tiếp nuôi con.
Về tài sản: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Nếu sau này chị H có yêu cầu về tài sản thì sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
Về án phí : Anh Nguyễn Xuân T phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Xử cho ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị H .
2. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Xuân T được quyền trực tiếp nuôi con là Nguyễn Khánh V sinh ngày 15/3/2007 .
3. Án phí: Anh Nguyễn Xuân T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo biên lai số 0000804 ngày 19 tháng 7 năm 2017.
Trong hạn 15 ngày anh Nguyễn Xuân T có quyền kháng cáo kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND thị trấn M; - Đương sự; - Lưu HSVA, VP. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thành Công |