- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "nguyên đơn H và bị đơn L"
- Tòa quyết gì? 6 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s dụng án phí và l phí tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 69 8 -PT Ngày: 02/8/2018 V v tranh chấp về dân sự hụi và vay tài s n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Hu nh Thanh M
Các Thẩm phán:
à Nguyễn Thị Võ Trinh
ng
anh Đạt
- Thư ký phiên tòa: à ùi Thị Kim Xuyến – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: à Phạm Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 8 8 tại trụ s Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp t ph c thẩm công khai vụ án thụ lý s 3 /2017/TLPT-D ngày 8
7 về vi c tranh chấp dân sự hụi và vay tài s n.
o n án dân sự sơ thẩm s 7
7 - T ngày 3 tháng năm
7 của Toà án nhân dân huy n Lấp Vò bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra t ph c thẩm s 5
8 QĐ-PT ngày 08 tháng năm 8 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc H sinh năm 969;
Địa chỉ: s 43 khóm thị trấn L huy n L tỉnh Đ.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L sinh năm 97 ;
Địa chỉ: s 6 ấp
ã huy n L tỉnh Đ.
Người đại di n hợp pháp của bà L: ông Hứa Văn Đ sinh năm 967. Địa chỉ: ấp K ã T thành ph
tỉnh Đ. Là đại di n theo ủy quyền (Văn b n ủy quyền ngày 3 3 8)
( Bà H và ông Đ có mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Lê Ngọc H trình bày:
Bà H có làm chủ các dây hụi bà L là hụi viên các dây hụi sau:
+ ây hụi thứ nhất: Khui vào ngày 5 4 4 âm lịch hụi . . đồng gồm 6 phần hụi mãn ngày 5 4 6 âm lịch.
Bà L tham gia phần trong giấy hụi ghi tên ì Lướt bà L đóng hụi chết tới mãn.
Còn phần bà L mượn của Bà H để h t lần thứ 8 ngày 5
4 khui 3 . đồng với s tiền h t là 9. . đồng.
Bà H yêu cầu bà L tr cho Bà H s tiền Bà H đã đóng hụi chết cho bà L là 4.5 . đồng không yêu cầu tr lãi.
+ ây hụi thứ hai: Khui vào ngày 7 4 âm lịch hụi . . đồng gồm 6 phần hụi mãn ngày 7 6 âm lịch.
Bà L tham gia phần trong giấy hụi ghi tên ì Luyến y Chen (L) h t lần thứ 3 ngày 6 5 khui 85. đồng với s tiền là 20.795.000 đồng bà L đóng hụi chết được lần còn lần không đóng là 1.000.000 đồng; h t lần thứ 6 ngày 9 5 khui 8 . đồng với s tiền là 21.700.000 đồng bà L đóng hụi chết được 9 lần còn lần không đóng là 1.000.000 đồng.
Bà H yêu cầu bà L tr . . đồng không yêu cầu tr lãi.
Còn phần bà L mượn của Bà H để h t lần thứ 5 ngày
4 khui 3 . đồng với s tiền là 8. . đồng.
Bà H yêu cầu bà L tr hụi h t chót là tr cho Bà H s tiền Bà H đã đóng hụi chết cho bà L là 4.5 . đồng không yêu cầu tr lãi.
+ ây hụi thứ ba: Khui vào ngày 5
4 âm lịch hụi . . đồng gồm 25 phần hụi mãn ngày 5
6 âm lịch.
Bà L tham gia phần trong giấy hụi ghi tên và H là cháu của bà L nhưng đều do bà L h t bà L h t lần thứ nhất ngày 5
4 khui 6 . đồng với s tiền là 3 . 6 . đồng bà L đóng hụi chết được lần còn 4 lần không đóng là 8. 0 . đồng; h t lần thứ 4 ngày 5
5 khui 65 . đồng với s tiền là 33.45 . đồng bà L đóng hụi chết được 7 lần còn 4 lần không đóng là 8. . đồng. Bà H yêu cầu tr
dây hụi là 6. . đồng không yêu cầu tr lãi.
+ Bà L mượn Bà H 3 phần hụi:
phần bà L mượn của Bà H để h t lần thứ 9 ngày 15/6/2015, khui 5 . đồng với s tiền là 39. . đồng. Bà H yêu cầu bà L tr cho Bà H s tiền Bà H đã đóng hụi chết cho bà L là 48.98 . đồng.
phần bà L mượn của Bà H để h t lần thứ ngày 5
5 khui 54 . đồng với s tiền là 39.54 . đồng. Bà H yêu cầu bà L tr cho Bà H s tiền Bà H đã đóng hụi chết cho bà L là 48.980.000 đồng.
phần bà L mượn của Bà H để h t lần thứ 4 ngày 5
5 khui 45 . đồng với s tiền là 4 . 5 . đồng. Bà H yêu cầu bà L tr cho Bà H s tiền Bà H đã đóng hụi chết cho bà L là 48.980.000 đồng.
Tổng cộng s tiền đ i với 3 phần hụi mượn trong dây hụi này là 146.940.000 đồng. Không yêu cầu tr lãi.
+ ây hụi thứ tư: Khui vào ngày 5
5 âm lịch hụi . . đồng gồm phần hụi mãn ngày 5
6 âm lịch.
Bà L tham gia phần ghi tên ì L h t lần thứ nhất ngày 5
5 khui 3 5. đồng với s tiền là 3.4 . đồng bà L đóng hụi chết còn lần không đóng là . . đồng X lần = . . đồng. Bà H yêu cầu bà L tr . . đồng không yêu cầu tr lãi.
Bà L mượn Bà H phần hụi:
phần bà L mượn của Bà H để h t lần thứ 4 ngày 25/5/2015, khui 33 . đồng với s tiền là 3.89 . đồng. Bà H yêu cầu bà L tr cho Bà H s tiền Bà H đã đóng hụi chết cho bà L là 8. 3 . đồng.
phần bà L mượn của Bà H để h t lần thứ 8 ngày 5
5 khui 9 . đồng với s tiền là 5.73 . đồng. Bà H yêu cầu bà L tr cho Bà H s tiền Bà H đã đóng hụi chết cho bà L là 18.230.000 đồng.
Tổng cộng phần hụi mượn là 36.46 . đồng.
Tổng cộng: à Lê Ngọc H yêu cầu bà Nguyễn Thị L tr tiền nợ hụi: s tiền hụi chết là . . đồng và s tiền hụi mượn là 3 .4 . đồng. Tổng cộng là 5 .4 . đồng không yêu cầu tr lãi.
o là bạn bè quen biết nên vi c giao nhận hụi và cho bà L mượn các phần hụi của Bà H để h t thì Bà H không làm giấy tờ gì.
ị đơn bà Nguyễn Thị L trình bày:
Bà L có tham gia của Bà H 03 dây hụi như sau:
+ Dây hụi thứ nhất: Khui vào ngày 5 4 4 âm lịch hụi . . đồng gồm 6 phần hụi mãn ngày 5 4 6 âm lịch. Bà L tham gia phần trong sổ hụi ghi tên Lướt. Bà L h t hụi lần thứ được 3.5 . đồng trừ huê hồng 5 . đồng. Bà L cho Bà H mượn lại của bà L . . đồng. Bà L đóng hụi chết cho Bà H đầy đủ.
+ Dây hụi thứ hai: Khui vào ngày 7 4 âm lịch hụi . . đồng gồm 6 phần hụi mãn ngày 7 6 âm lịch. Bà L tham gia phần trong sổ hụi ghi tên Luyến. Bà L h t hụi lần thứ 9 được .9 . đồng trừ huê hồng 5 . đồng. Bà L cho Bà H mượn của bà L 20.000.000đồng. Bà L đóng hụi chết cho Bà H đầy đủ.
+ Dây hụi thứ ba: Khui vào ngày 5
4 âm lịch hụi . . đồng gồm 5 phần hụi mãn ngày 5
6 âm lịch. Bà L tham gia phần trong sổ hụi ghi tên Hằng là cháu bà L hụi m trước tháng nên bà L đóng bù cho Bà H 01 tháng. Bà L h t hụi vào tháng 5 6 được 45.500.000 đồng trừ huê hồng . . đồng. à L cho Bà H mượn của bà L 4 . . đồng. Bà L đóng hụi chết cho Bà H đầy đủ. Trong dây hụi này bà L chỉ tham gia phần tên H còn tên bà L không chơi.
+ ây hụi thứ tư: Khui vào ngày 5
5 âm lịch hụi . . đồng gồm phần hụi mãn ngày 5
6 âm lịch bà L không có tham gia.
Bà H yêu cầu bà L tr tổng cộng tiền nợ hụi là 5 .4 . đồng là không có căn cứ bà L không đồng ý.
Trong 3 dây hụi trên khi Bà H giao tiền hụi cho bà L ong thì mượn tiền lại nên bà L cho mượn vì là bạn bè nên bà L không làm giấy tờ gì. Vì bà L cho Bà H mượn tiền coi như là mượn riêng nên sau đó bà L vẫn đóng hụi chết cho Bà H đầy đủ. Tuy nhiên khi đóng hụi chết cho Bà H thì bà L cũng không làm biên nhận.
Nay bà L yêu cầu Bà H tr cho bà L s tiền bà L cho Bà H mượn là 8 . . đồng.
n án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huy n Lấp Vò đã quyết định:
Tuyên :
- Chấp nhận một phần yêu cầu của bà Lê Ngọc H.
uộc bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ tr cho bà Lê Ngọc H s tiền nợ hụi là . . đồng (Hai mươi tri u đồng).
Không chấp nhận yêu cầu ph n t của bà Nguyễn Thị L về vi c yêu cầu bà Lê Ngọc H tr cho bà Nguyễn Thị L v n vay là 8 . . đồng (Tám mươi tri u đồng).
Đ i với s tiền ph i tr khi có đơn yêu cầu thi hành án của Bà H mà bà L chưa thi hành thì bà L còn ph i chịu lãi theo mức lãi suất cơ b n do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với từng thời gian chậm tr cho đên khi thi hành xong.
Ngoài ra b n án sơ thẩm còn tuyên về án phí thời hạn kháng cáo của các đương sự và quyền yêu cầu thi hành án.
- au khi án sơ thẩm tuyên bà Lê Ngọc H là nguyên đơn kháng cáo yêu cầu bà L tr cho bà s tiền hụi mượn là 3 .4 . đồng bà Nguyễn Thị L là bị đơn kháng cáo không đồng ý tr s tiền nợ là . . đồng bà L yêu cầu Bà H tr cho bà s tiền 8 . . đồng.
- Tại phiên tòa ph c thẩm:
Bà Lê Ngọc H giữa nguyên yêu cầu kh i ki n và yêu cầu kháng cáo buộc bà Nguyễn Thị L tr tiền: s tiền hụi chết là . . đồng và s tiền hụi mượn là 3 .4 . đồng. Tổng cộng là 5 .4 . đồng.
Bà Nguyễn Thị L có ông Hứa Văn Đ là đại di n theo ủy quyền giữ nguyên yêu cầu kháng cáo không đồng ý tr s tiền nợ là . . đồng đồng thời yêu cầu Bà H tr cho bà s tiền 8 . . đồng.
- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu ý kiến về vụ án:
Về t tụng: Trong quá trình thụ lý em t gi i quyết vụ án cũng như tại phiên tòa ph c thẩm những người tiến hành t tụng và người tham gia t tụng đã thực hi n đ ng quy định của ộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng t không chấp nhận kháng cáo của bà Lê Ngọc H, bà Nguyễn Thị L giữ nguyên b n án sơ thẩm.
au khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lê Ngọc H yêu cầu bà Nguyễn Thị L tr tiền mượn hụi là 3 .4 . đồng. Trong quá trình gi i quyết vụ án Bà H chỉ uất trình được chứng cứ phù hợp với lời khai của người làm chứng và các chứng cứ khác trong hồ sơ thể hi n s tiền hụi chết là . . đồng tại 4 dây hụi ngày 5 4 4 10/7/2014, 5
4 và ngày 5
5. Ngoài ra bà không uất trình được chứng cứ về các phần tiền mà bà cho mượn hụi s tiền 3 .4 . đồng. ên cạnh đó bà L cũng không thừa nhận lời trình bày của Bà H về các kho n tiền hụi trên.
Bà Nguyễn Thị L không đồng ý tr cho Bà H s tiền hụi là . . đồng. Bà L thừa nhận có tham gia chơi các dây hụi 5 4 4
7 4 là dây hụi . . đồng hụi ngày 5
4 là dây hụi . . đồng riêng dây hụi ngày 5
5 có ghi tên bà nhưng bà không tham gia. Sau khi h t hụi của ba dây hụi trên thì bà L cho Bà H mượn lại tiền hụi tổng s tiền là 8 . . đồng riêng hụi chết thì bà đã đóng lại đầy đủ. Tuy nhiên tại Tòa án cấp sơ thẩm cũng như tại phiên tòa ph c thẩm bà L không cung cấp được tài li u chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của mình. Đồng thời bà H cũng không thừa nhận lời trình bày của bà L.
3 o đó Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu ph n t của bà L s tiền là 8 . đồng và một phần yêu cầu của Bà H s tiền 3 .4 . đồng. Chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của bà Hạnh về s tiền hụi là . . đồng là có căn cứ và đ ng theo quy định pháp luật.
4 Từ những phân tích trên Hội đồng t ph c thẩm không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Bà H và bà L giữ nguyên b n án dân sự sơ thẩm.
5 Về án phí ph c thẩm: o không chấp nhận yêu cầu kháng cáo nên Bà H và bà L ph i chịu tiền án phí ph c thẩm.
Vì các l trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n Điều 48 kho n Điều 3 8 ộ luật t tụng dân sự; Nghị quyết 3 6 6 U TVQH 4 ngày 3
6 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s dụng án phí và l phí tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của bà Lê Ngọc H và bà Nguyễn Thị L.
iữ nguyên n án dân sự sơ thẩm s 7
7 -ST ngày 31/10/2017 của Tòa án nhân dân huy n Lấp Vò.
ác một phần yêu cầu của bà Lê Ngọc H về vi c yêu cầu bà Nguyễn Thị L tr cho bà s tiền 3 .4 . đồng.
Chấp nhận một phần yêu cầu của bà Lê Ngọc H.
uộc bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ tr cho bà Lê Ngọc H s tiền nợ hụi là . . đồng (Hai mươi tri u đồng).
Không chấp nhận yêu cầu ph n t của bà Nguyễn Thị L về vi c yêu cầu bà Lê Ngọc H tr cho bà Nguyễn Thị L v n vay là 8 . . đồng (Tám mươi tri u đồng).
Đ i với s tiền ph i tr khi có đơn yêu cầu thi hành án của Bà H mà bà L chưa thi hành thì bà L còn ph i chịu lãi theo mức lãi suất cơ b n do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với từng thời gian chậm tr cho đên khi thi hành xong.
Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm:
uộc bà Lê Ngọc H ph i nộp .6 . đồng án phí sơ thẩm dân sự nhưng được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.856. đồng theo biên lai s 434 ngày 9 5 7 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Lấp Vò bà Lê Ngọc H còn ph i nộp thêm là 4.764. đồng ( n tri u b y trăm sáu mươi b n nghìn đồng).
uộc bà Nguyễn Thị L ph i nộp 5. . đồng án phí sơ thẩm dân sự nhưng được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là . . đồng theo biên lai thu s 668 ngày 4
7 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Lấp Vò, bà Nguyễn Thị L còn ph i nộp thêm là 3. . đồng ( a tri u đồng).
4 Án phí dân sự ph c thẩm:
à Lê Ngọc H ph i chịu 3 . đồng tiền án phí dân sự ph c thẩm nhưng đươc khấu trừ 3 . đồng tiền tạm ứng án phí kháng cáo theo biên lai s
38 ngày
7 của Chi cục Thi hành án huy n Lai Vung như vậy bà ạch đã nộp ong án phí dân sự ph c thẩm
à Nguyễn Thị L ph i chịu 3 . đồng tiền án phí dân sự ph c thẩm nhưng đươc khấu trừ 3 . đồng tiền tạm ứng án phí kháng cáo theo biên lai s
35 ngày 4
7 của Chi cục Thi hành án huy n Lấp Vò như vậy bà L đã nộp ong án phí dân sự ph c thẩm.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.
n án ph c thẩm có hi u lực kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VK N tỉnh ĐT; - TAND huy n Lấp Vò; - CCTHADS huy n Lấp Vò; - Phòng ĐKTNV và TH ; - Các đương sựï; -Lưu: VT H V (M) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Hu nh Thanh M |