vanban.org

Bản án 169/2023/DSST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc B.

Buộc bà Sơn Thị L có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Ngọc B số tiền hụi sống mà chị Trần Thị Ngọc B đã góp trong 07 lần bằng 15.630.000 đồng (Trong dây hụi mở ngày 10/4/2018, loại hụi 5.000.000 đồng, hụi khui theo vụ lúa, dây 3). chị Trần Thị Ngọc B không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc B.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 169/2023/DSST
Ngày: 24-7-2023
V/v Tranh chấp hợp đồng
dân sự về góp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Trinh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Bé

2. Bà Nguyễn Thị Tuyết Lệ

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Thi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoàng Danh, Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 7 năm 2023, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 213/2022/TLST–DS, ngày 10/11/2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 288/2023/QĐXXST-DS, ngày 15/6/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 201/2023/QĐST-DS, ngày 05/7/2023 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc B, sinh năm 1997, có đơn xin vắng mặt;

Nơi cư trú: Ấp Ô Tr, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Bị đơn: Bà Sơn Thị L, sinh năm 1969, vắng mặt không có lý do;

Nơi cư trú: Ấp Ô Tr, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc B trình bày:

Vào ngày 10/4/2018, bà Sơn Thị L có mở hụi làm chủ đầu thảo, loại hụi 5.000.000 đồng. Hai bên thỏa thuận chơi hụi với nội dung và hình thức như sau: Thỏa thuận bằng lời nói, không có làm văn bản, nhưng chủ đầu thảo có giao danh sách hụi viên cho các hụi viên theo dõi, tên trong dây hụi để tên chị là cháu Bích, chị Bích tham gia 01 phần, ở dây hụi số 3. Kỳ mở hụi đầu tiên vào ngày 10/4/2018, người nào bỏ thăm cao nhất thì hốt hụi, đầu thảo hưởng huê hồng 2.000.000 đồng/01 lần khui, hụi khui theo vụ lúa, dây hụi này khui đến lần thứ 8 thì chủ đầu thảo ngưng hụi không khui hụi tiếp. Chị B đã đóng hụi sống trong 07 lần là 15.630.000 đồng, cụ thể như sau: Lần 1: Bà Sơn Thị H kiu hụi 2.000.000 đồng, chị B đóng 3.000.000 đồng; Lần 2: Bà Thạch Thị Kim P kiu hụi 3.480.000 đồng, chị B đóng hụi sống 1.520.000 đồng; Lần 3: Bà Sơn Thị Sa V kiu hụi 2.380.000 đồng, chị B đóng hụi sống 2.620.000 đồng; Lần 4: Bà Sơn Thị L kiu hụi 2.550.000 đồng, chị B đóng hụi sống 2.450.000 đồng; Lần 5: Bà Huỳnh Thị Sa M kiu hụi 2.780.000 đồng, chị B đóng hụi sống 2.220.000 đồng; Lần 6: Bà Sơn Thị Sa R kiu hụi 2.700.000 đồng, chị B đóng hụi sống 2.300.000 đồng; Lần 7: Ran Sa M kiu hụi 3.480.000 đồng, chị B đóng hụi sống 1.520.000 đồng.

Chị B yêu cầu bà Sơn Thị L có nghĩa vụ số tiền hụi sống 15.630.000 đồng, không yêu cầu tính lãi hụi và chị B yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt chị.

Đối với bị đơn bà Sơn Thị L: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các thủ tục như Thông báo về việc thụ lý vụ án, các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà L không đến Tòa án tham gia tố tụng và cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc B nên không thể xác định được những tình tiết nào của vụ án mà các bên thống nhất, không thống nhất. Vì vậy, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xét xử vụ án.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến xét xử, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng nhiệm vụ, quyền hạn và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên bị đơn đã không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung vụ án: Xét thấy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc B là có căn có để chấp nhận, phù hợp với quy định tại Điều 471 Bộ luật Dân sự; Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ về họ, hụi biêu phường. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn cũng không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên đề nghị Hội đồng xét xử buộc bà Sơn Thị L có nghĩa vụ trả tiền hụi cho chị Trần Thị Ngọc B bằng 15.630.000 đồng, không phải trả lãi. Về án phí đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Trần Thị Ngọc B vắng mặt nhưng có đơn xin giải quyết vắng mặt; Bị đơn bà Sơn Thị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị B, bà L.

Quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”. Bị đơn cư trú tại huyện Tiểu Cần nên căn cứ vào Điều, 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần.

Về nội dung vụ án: Chị Trần Thị Ngọc B yêu cầu bà Sơn Thị L trả tiền hụi sống trong dây hụi mở ngày 10/4/2018, loại hụi 5.000.000 đồng, hụi khui theo vụ lúa bằng 15.630.000 đồng (Dây hụi số 3). Chị Trần Thị Ngọc B không yêu cầu tính lãi.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc B, qua các tài liệu, chứng cứ mà chị Trần Thị Ngọc B cung cấp và lời xác nhận của những hụi viên tham gia góp hụi cùng chị Trần Thị Ngọc B như bà Thạch Thị L (Tên danh sách hụi là Chợn La), chị Sơn Thị Sa Qu (Tên trong danh sách hụi là Bà Sa Qu) đều xác nhận chị Trần Thị Ngọc B có tham gia hụi do bà Sơn Thị L làm chủ đầu thảo loại hụi 5.000.000 đồng vào ngày 10/8/2018, hụi khui theo vụ lúa, dây hụi số 3 là có thật.

Đối với bà Sơn Thị L mặc dù không đến Tòa án để giải quyết vụ kiện với chị Trần Thị Ngọc B nhưng Tòa án có sao gửi các chứng cứ mà chị Trần Thị Ngọc B đã nộp gồm: Đơn khởi kiện, danh sách hụi viên thể hiện bà Sơn Thị L là chủ hụi trong dây hụi mà chị Trần Thị Ngọc B để bà L có ý kiến hoặc phản hồi về những chứng cứ mà chị Trần Thị Ngọc B đã nộp. Tuy nhiên, bà L không có ý kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc B về việc buộc bà L trả số tiền hụi sống còn nợ 15.630.000 đồng. Xét thấy, việc bà Sơn Thị L ngưng khui hụi là vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi, khi chủ hụi không khui hụi tiếp thì chủ hụi phải có nghĩa vụ hoàn trả lại tiền hụi sống mà hụi viên đã góp hụi nên căn cứ vào Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP, ngày 27/11/2006 của Chính phủ về họ, hụi biêu phường, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc B là hoàn toàn có căn cứ, chị Trần Thị Ngọc B không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.

Về án phí: Buộc bà Sơn Thị L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị Trần Thị Ngọc B không phải chịu án phí.

Về đề nghị của Kiểm sát viên: Xét thấy, đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên toà về việc giải quyết vụ án là có căn cứ nên chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 42, 91, 92, 147 và Điều 227, 228, 273, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 471 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP, ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, về họ, hụi, biêu, phường;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc B.

Buộc bà Sơn Thị L có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Ngọc B số tiền hụi sống mà chị Trần Thị Ngọc B đã góp trong 07 lần bằng 15.630.000 đồng (Trong dây hụi mở ngày 10/4/2018, loại hụi 5.000.000 đồng, hụi khui theo vụ lúa, dây 3). chị Trần Thị Ngọc B không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn bà Sơn Thị L phải chịu 781.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Trần Thị Ngọc B không phải chịu án phí; Hoàn trả cho chị B số tiền tạm ứng án phí 390.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0014253, ngày 09/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú để xin Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ