- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS nă…"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hƣớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 290 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 169/2022/HS-ST Ngày: 17 – 6 – 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Anh Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Thiện.
Bà Lê Thị Nguyệt.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Tấn, Thƣ ký Toà án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hƣơng- Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 158/2022/TLST- HS ngày 16 tháng 5 năm 2022 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 183/2022/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 6 năm 2022 đối với bị cáo:
Danh Đa R, sinh năm 1979 tại tỉnh Sóc Trăng; nơi cƣ trú: Ấp N, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa: 02/12; dân tộc: Khơ Me; giới tính: Nam; tôn giáo: Phật giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Danh K và bà Trịnh Thị Kim G; có vợ tên Dƣơng Thị H và có 03 ngƣời con; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 25/4/2021 cho đến nay. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị hại: Ông Dƣơng Văn B, sinh năm 1953; nơi cƣ trú: Ấp C, xã N, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Bà Dƣơng Thị H, sinh năm 1981; cƣ trú: Ấp N, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Người làm chứng: Ông Võ Ngọc T, ông Nguyễn Hoàng P, bà Nguyễn Thị V, bà Nguyễn Thị Thanh T. Đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Khoảng 16 giờ 30 phút ngày 25/4/2021, trong lúc Danh Đa R điều khiển xe trong quán cà phê Góc Phố, số A khu phố B, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng để đi về thì đụng vào xe mô tô biển số 72S1- 3367 của ông Dƣơng Văn B đang dựng trong quán làm xe của ông B bị ngã. Ông B và bà Nguyễn Thị V đang ngồi uống nƣớc trong quán ra yêu cầu R bồi thƣờng 5.000.000 đồng để sửa xe nhƣng R không đồng ý nên hai bên cãi nhau. Bà V dùng tay nắm áo của R, ông B dùng tay đánh một cái vào vùng tai phải của R. Lúc này, ông B nói với R “mày đứng đây chờ, tao gọi điện thoại cho con tao” rồi ông B đi bộ ra điện thoại, R đi theo nói chuyện nhƣng ông B tiếp tục yêu cầu bồi thƣờng nên hai bên cãi nhau, ông B không cho R lấy xe và đòi bồi thƣờng nên R dùng tay phải đánh một cái vào vùng ngực của ông B làm ông B ngã về phía sau, R đến dùng chân phải đạp mạnh một cái vào vùng mặt của ông B thì ngƣời dân đến can ngăn và trình báo Công an phƣờng An Phú lập biên bản bắt ngƣời phạm tội quả tang, còn ông B đƣợc đƣa đi cấp cứu tại Bệnh viện đa khoa An Phú, sau đó đƣợc chuyển đến Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dƣơng.
Bản kết luận giám định pháp y số 296/2021/GĐPY ngày 08/6/2021 của Trung tâm pháp y tỉnh Bình Dƣơng kết luận tỷ lệ tổn thƣơng cơ thể do thƣơng tích gây nên của ông Dƣơng Văn B là 30 %.
Bản Cáo trạng số 156/CT-VKS -TA ngày 16/5/2022 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng đã truy tố bị cáo Danh Đa R về tội “Cố ý gây thƣơng tích” theo khoản 1 Điều 134 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Tại phiên tòa:
- Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An vẫn giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị:
Về trách nhiệm hình sự: Áp dụng khoản 1 Điều 134; điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017), xử phạt bị cáo từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù.
Xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 đôi dép màu nâu và 01 đôi dép màu đen.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại vắng mặt nhƣng có yêu cầu bị cáo tiếp tục bồi thƣờng số tiền 143.000.000 đồng. Bị cáo đồng ý nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Bị cáo có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nội dung đơn cũng thể hiện bị cáo không có ý kiến gì về nội dung Cáo trạng đã truy tố, thống nhất tội danh, khung hình phạt, nhận có trách nhiệm bồi thƣờng theo yêu cầu của bị hại và xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Về hành vi, Quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, Quyết định của những ngƣời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, Quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
Bị cáo có đơn đề nghị xét xử vắng mặt là tự nguyện, việc vắng mặt của bị cáo không gây trở ngại cho việc xét xử nên chấp nhận theo điểm c, d khoản 2 Điều 290 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015.
Lời khai nhận của bị cáo trong hồ sơ phù hợp với các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án nhƣ biên bản bắt ngƣời phạm tội quả tang, biên bản khám nghiệm hiện trƣờng, vật chứng thu giữ, biên bản và bản ảnh thực nghiệm điều tra, lời khai của bị hại, ngƣời làm chứng, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, kết luận giám định, có đủ cơ sở kết luận:
Khoảng 16 giờ 30 phút ngày 25/4/2021, tại đoạn đƣờng Chu Văn An thuộc khu phố B, phƣờng A, thành phố Thuận An, bị cáo Danh Đa R đã dùng tay, chân để đánh, đạp vào ngƣời, mặt của bị hại B gây thƣơng tích với tỷ lệ thƣơng tật 30%. Hành vi của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Cố ý gây thƣơng tích” theo khoản 1 Điều 134 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Bản Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An truy đã tố đối với bị cáo là có căn cứ, đúng ngƣời, đúng tội và đúng pháp luật.
Xét hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, bị cáo là ngƣời có đầy đủ năng lực hành vi, nhận thức đƣợc việc làm của mình là vi phạm nhƣng chỉ vì mẫu thuẫn nhỏ với nhau, bị cáo không tìm cách ứng xử khác phù hợp đạo đức, pháp luật mà lại dùng tay, chân để đánh, đạp bị hại gây thƣơng tích. Hành vi của bị cáo đã trực tiếp xâm phạm đến sức khỏe của ngƣời khác, gây mất trật tự, trị an tại địa phƣơng, lỗi của bị cáo là cố ý trực tiếp, do đó cần xử phạt bị cáo với mức án tƣơng xứng, cách ly ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhằm đảm bảo tính giáo dục riêng và phòng ngừa chung.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội lần đầu và thuộc trƣờng hợp ít nghiêm trọng; đã tác động gia đình bồi thƣờng một phần cho bị hại; bị hại cũng có một phần lỗi là đánh, đe dọa bị cáo; bị hị xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo; bị cáo có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, là ngƣời dân lao động là tình tiết giảm nhẹ theo điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát đối với bị cáo là có căn cứ, đúng pháp luật nên chấp nhận.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại vắng mặt nhƣng trong hồ sơ thể hiện đã nhận tiền bồi thƣờng 7.000.000 đồng, yêu cầu bị cáo tiếp tục bồi thƣờng 143.000.000 đồng. Bị cáo đồng ý bồi thƣờng nên chấp nhận.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án không có ý kiến gì số tiền 7.000.000 đồng đã bồi thƣờng cho bị hại nên không đề cập.
Về xử lý vật chứng: Quá trình điều tra, Cơ quan Điều tra thu giữ:
01 đôi dép màu nâu và 01 đôi dép màu đen, không còn giá trị sử dụng nên tịch thu, tiêu hủy.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự và dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 134; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; các Điều 46, 47, 48 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
- Các Điều 106, 136; điểm c, d khoản 2 Điều 290 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015.
- Các Điều 584, 585, 586, 590 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.
- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hƣớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về trách nhiệm hình sự:
Tuyên bố bị cáo Danh Đa R phạm tội “Cố ý gây thƣơng tích”.
Xử phạt bị cáo Danh Đa R 02 (hai) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày 25/4/2021.
2. Về trách nhiệm dân sự:
Buộc bị cáo Danh Đa R có trách nhiệm bồi thƣờng cho bị hại ông Dƣơng Văn B số tiền 143.000.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
3. Về biện pháp tư pháp và xử lý vật chứng:
Tịch thu, tiêu hủy 01 đôi dép màu nâu và 01 đôi dép màu đen.
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 17/6/2022 giữa Công an và Cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An)
4. Về án phí:
Buộc bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 7.150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo:
Bị cáo, bị hại, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc Bản án hoặc Bản án đƣợc niêm yết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND, Sở Tƣ pháp tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND, CA TP Thuận An; - Chi cục THADS TP Thuận An; - Chánh án (để báo cáo); - Bị cáo, ngƣời tham gia tố tụng; - Lƣu HS, THAHS, AV; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Anh Thi |