- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Phạm Mỹ H tranh chấp hợp đồng góp hụi với bà Nguyễn Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: - Điều 471; 466; 468 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bản án số: 169/2019/DS-ST Ngày: 08/10/2019 V/v tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thanh Trúc
- Hội thẩm Nhân dân: 1. Ông Dương Thành Lực
2. Ông Bạch Văn Em
- Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Phục Hưng - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày 08 tháng 10 năm 2019, tại Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 236/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 296/2019/QĐST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Phạm Mỹ H, sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp Trường Ninh A, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
*Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1978
*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Ấp Trung Thành, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn bà Phạm Mỹ H trình bày:
Bà tham gia góp hụi do bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Văn V làm chủ, cụ thể các chân hụi sau:
- Hụi tháng 5.000.000 đồng mở ngày 12/6/2017 (âm lịch), có 24 phần, tham gia 01 phần, đóng được 23 lần và bà là người hốt hụi sau cùng với số tiền 112.500.000 đồng, nhưng bà B tuyên bố bể hụi và không giao tiền hụi này cho bà;
- Hụi tháng 5.000.000 đồng mở ngày 02/8/2018 (âm lịch), có 22 phần, tham gia 01 phần, đóng được 8 lần, đến lần thứ 9 bà kêu hốt nhưng bà B không giao tiền, nay bà yêu cầu nhận lại tiền hụi đã đóng là 29.900.000 đồng.
Tổng cộng các khoản tiền hụi bà B và ông V còn nợ bà: 142.400.000 đồng.
Theo lời khai tại Tòa án, bị đơn bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Văn V thống nhất trình bày:
Ông bà thống nhất với phần trình bày của bà H và đồng ý trả số tiền 142.400.000 đồng cho bà H nhưng yêu cầu được trả dần vì điều kiện kinh tế khó khăn.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên ý kiến đã trình bày. Nguyên đơn không đồng ý yêu cầu xin trả dần của phía bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xác định quan hệ tranh chấp là“tranh chấp hợp đồng góp hụi” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26; 35; 39; 184 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Mỹ H: Tại phiên tòa, bà Phạm Mỹ H với bà Nguyễn Ngọc B, ông Nguyễn Văn V thống nhất nội dung yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Mỹ H. Bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Văn V đồng ý trả số tiền hụi 142.400.000 đồng cho bà Phạm Mỹ H, theo phương thức trả dần là 5.000.000đồng/vụ lúa. Tuy nhiên, bà H không đồng ý yêu cầu xin trả dần của bà B và ông V. Hội đồng xét xử xét thấy, hai bên chỉ tranh chấp về phương thức trả nợ, yêu cầu của bà B và ông V đưa ra không được bà H đồng ý nên không có căn cứ xem xét. Do đó, cần buộc bà B và ông V trả cho bà H số tiền 142.400.000 đồng mới phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: - Điều 471; 466; 468 Bộ luật dân sự;
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Mỹ H. Buộc bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Văn V trả cho bà Phạm Mỹ H số tiền 142.400.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Văn V phải chịu 7.120.000 đồng. Bà Phạm Mỹ H được nhận lại 3.560.000 đồng theo biên lai thu số 003497 ngày 03/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TPCT; - VKS huyện; - THA huyện; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thanh Trúc |