- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "2. Bị đơn: Nguyễn Thị Thúy P, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số D, L.Đ.H, Tổ E, khóm M.T, phường M.P, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 1. Nguyên đơn: L…"
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 152/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bãi bỏ một số điều c…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 169/2019/DS-PT Ngày: 11-6-2019 "V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản và hụi" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Giao.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Ngọc Thông.
Ông Đinh Chí Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Th Ngọc à – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Ch Nguyễn Ngọc Trang – i m sát vi n tham gia phi n tòa.
Trong các ngày 21/3/2019, ngày 23/4/2019, ngày 31/5/2019, ngày 10/6/2019 và ngày 11/6/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 231/2018/TLPT-DS ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản và hụi”;
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 45/2018/DS-ST ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố C tỉnh Đồng tháp kháng cáo;
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 55/2019/QĐ-PT ngày 26 tháng 02 năm 2019, Quyết đ nh hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 57/2019/QĐ-PT ngày 21 tháng 3 năm 2019 Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa số: 77/TB-TA ngày 12/4/2019, Quyết đ nh tạm ngừng phiên tòa số: 80/2019/QĐ-PT ngày 23 tháng 4 năm 2019, Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa số: 105/TB-TA ngày 06/5/2019, Quyết đ nh tạm ngừng phiên tòa số: 147/2019/QĐ-PT ngày 31 tháng 5 năm 2019 Quyết đ nh tạm ngừng phiên tòa số: 163/2019/QĐ-PT ngày 10 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: L Th ồng L sinh năm 1973.
Đ a chỉ: Số A ấp A.Đ xã A.B huyện C Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ch Lê Th ồng L là ông Vũ T.A, sinh năm 1970;
Đ a chỉ: Số B, C.L Phường C thành phố C Đồng Tháp (Văn ản ủy quyền ngày 19/3/2018).
2. B đơn: Nguyễn Th Thúy P sinh năm 1978.
Đ a chỉ: Số D, L.Đ. Tổ E, khóm M.T phường M.P thành phố C tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Nguyễn Minh H sinh năm 1978.
Đ a chỉ: Số D, L.Đ. Tổ E, khóm M.T phường M.P thành phố C tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H là ông Dương oàng V sinh năm 1965;
Đ a chỉ: Số G, ấp N.C, xã N.M, huyện C Đồng Tháp (Văn ản ủy quyền cùng ngày 25/3/2019).
4. Người kháng cáo: Ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H (Là đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án).
5. Người kháng ngh : Viện trưởng Viện ki m sát nhân dân thành phố C.
NỘI D NG V ÁN:
- Nguyên đơn chị Lê Thị Hồng L trình bày: Ch L có cho ch Nguyễn Th Thúy P vay nhiều lần như sau:
+ Ngày 05/3/2016, ch L có cho ch P vay 100.000.000đ;
+ Ngày 17/3/2016, ch L có cho ch P vay 100.000.000đ;
+ Ngày 07/5/2016, ch L có cho ch P vay 100.000.000đ;
Lãi suất 6%/tháng hẹn 2 - 3 tháng trả.
+ Ngày 16/8/2016, ch L có cho ch P vay 100.000.000đ;
+ Ngày 05/9/2016, ch L có cho ch P vay 100.000.000đ;
+ Ngày 19/10/2016, ch L có cho ch P vay 100.000.000đ;
Lãi suất 9%/tháng hẹn 1 tháng trả.
Tổng cộng 06 khoản vay là 600.000.000đ mục đích vay đ phục vụ kinh doanh vận tải của gia đình. Vì chỗ làm ăn thân thiết n n không làm i n nhận ch L chỉ ghi vào sổ của mình. Các khoản vay này ch P có đóng lãi cho ch L đến tháng 10/2016 sau đó thì không trả vốn và lãi nữa.
Vì ch P không đóng lãi hàng tháng nữa n n tháng 12/2016 ch L y u cầu ch P trả toàn ộ vốn gốc ch P cam kết ằng miệng sẽ trả vào tháng 01/2017 nhưng không thực hiện.
Anh H là chồng của ch P làm nghề lái xe ô tô việc mượn tiền này dùng đ mua xe ô tô tải chở hàng hóa đ kinh doanh. Đồng thời anh H cũng có đem tiền lãi qua đóng cho ch L và có hứa cùng vợ tìm cách trả nợ.
Ngoài 06 khoản vay tr n vào tháng 01/2016 ch L còn cho ch P mượn 30.000.000đ 12 chỉ vàng 18kara đ đi chữa ệnh cho con ở ệnh viện Chấn thương chỉnh hình TP. CM không có i n nhận đến nay cũng chưa trả.
Đồng thời ch P có tham gia 02 dây hụi với ch Nguyễn Th Cẩm H1 (sinh năm 1970 ngụ phường M) do ch P không có khả năng tài chính đảm ảo n n ch H1 không đồng ý cho ch P chơi n n ch P nhờ ch L đứng ra chơi hụi dùm:
- Dây hụi 5.000.000đ: Mở ngày 06/02/2016 mãn ngày 06/8/2017 19 phần đóng 5.000.000đ/tháng dây này ch L chơi dùm ch P 1 phần hốt kỳ tháng 3/2016 được 68.450.000đ ch L đã giao đủ cho ch P. Ch P đóng hụi chết được 07 lần (kỳ tháng 10/2016).
Từ tháng 11/2016 đến nay ch P không đóng th m lần nào ch L phải đóng thay ch P cho đến khi mãn hụi là 10 lần với số tiền 50.000.000đ lãi tạm tính từ ngày 06/8/2017 đến ngày 23/4/2018 lãi 1 67%/tháng số tiền 7.153.000đ.
- Dây hụi 10.000.000đ: Mở ngày 02/4/2016 mãn ngày 02/9/2017 18 phần đóng 10.000.000đ/tháng dây này ch L chơi dùm ch P 1 phần hốt kỳ tháng 5/2016 được 135.600.000đ ch L đã giao đủ cho ch P. Ch P đóng hụi chết được 05 lần (đến kỳ tháng 10/2016).
Từ đó đến nay ch P không đóng th m lần nào ch L phải đóng thay ch P cho đến khi mãn hụi là 11 lần với số tiền 110.000.000đ, lãi tạm tính từ ngày 02/9/2017 đến ngày 23/4/2018 lãi 1 67%/tháng số tiền 14.145.000đ.
Theo đó 02 dây hụi này ch P nợ ch L 160.000.000đ tiền gốc lãi 21.298.000đ tổng cộng 181.298.000đ.
Nay ch L y u cầu ch P trả nợ như sau:
+ Về phần nợ vay ch L Th ồng L y u cầu ch Nguyễn Th Thúy P, anh Nguyễn Minh H phải liên đới trả cho ch L tiền vốn là 630.000.000đ và 12 chỉ vàng 18 kara y u cầu tính lãi suất 1 125%/tháng k từ ngày khởi kiện và y u cầu tiếp tục tính lãi cho đến khi vụ án kết thúc.
+ Về phần tiền chơi hụi dùm y u cầu ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H liên đới trả 181.298.000đ và tiếp tục tính lãi 1 67%/tháng cho đến khi kết thúc vụ kiện.
Tại phi n tòa sơ thẩm người đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn ông Vũ T.A y u cầu như sau:
+ Về phần nợ vay y u cầu ch Nguyễn Th Thúy P anh Nguyễn Minh H phải liên đới trả cho ch L tiền vốn là 600.000.000đ và tính lãi theo mức lãi suất 1 125%/tháng k từ ngày khởi kiện đến ngày xét xử sơ thẩm là 44.100.000 đồng và y u cầu tiếp tục tính lãi cho đến khi vụ án kết thúc.
+ Về phần tiền chơi hụi dùm y u cầu ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H liên đới trả 160.000.000đ và y u cầu tính lãi 1 125%/tháng đối với hai khoản lãi tr n k từ khi kết thúc hai dây hụi đến ngày xét xử sơ thẩm với số tiền là 17.933.000 đồng.
+ Về khoản tiền mượn 30.000.000đ 12 chỉ vàng 18kara thì ch L ồng L có đơn xin rút lại y u cầu.
+ Về phần lãi trước đây đã nhận của số tiền vay 600.000.000 đồng tương đương với số tiền lãi theo quy đ nh của pháp luật đến ngày khởi kiện không đồng ý khấu trừ.
- Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Thúy P là ông Dương Hoàng V trình bày: Ch P thừa nhận có vay của ch L số tiền 600.000.000 đồng như lời thừa nhận của ch L tại Cơ quan điều tra công an huyện C nhưng số tiền này ch không có sử dụng vào mục đích kinh doanh chung trong gia đình. Đây là tiền làm ăn (ghi số) qua lại giữa ri ng ch P và ch L nhưng không có gì chứng minh là tiền ghi số còn anh H thì không iết và cũng không cùng ch vay số tiền này. Nay ch P đồng ý một mình ch trả số tiền còn thiếu là 600.000.000 đồng và tiền lãi cho ch L về phần tiền chơi hụi dùm thì ch không có mượn ch L chơi hụi dùm n n không đồng ý trả. Về phần liên đới ch cũng không y u cầu anh H cùng liên đới cùng ch trả nợ.
- Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Minh H là ông Dương Hoàng V trình bày: Anh không có vay tiền của ch L cũng không iết gì về chuyện chơi hụi dùm giữa các n n n anh không đồng ý cùng ch P trả nợ cho ch L.
Tại ản án dân sự sơ thẩm số: 45/2018/DS-ST ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố C tỉnh Đồng tháp đã quyết đ nh tuy n xử:
1. Chấp nhận y u cầu của ch L Th ồng L.
- Buộc ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H có nghĩa vụ liên đới trả cho ch L Th ồng L số tiền vay còn thiếu là 600.000.000 đồng tiền lãi 44.100.000 đồng tổng cộng 644.100.000 đồng (sáu trăm ốn mươi ốn triệu một trăm nghìn đồng).
- Buộc ch Nguyễn Th Thúy P có nghĩa vụ trả cho ch L Th ồng L số tiền chơi hụi dùm còn thiếu là 160.000.000đ và tiền lãi là 17.933.000 đồng tổng cộng 177.933.000 đồng (một trăm ảy mươi ảy triệu chín trăm a mươi a nghìn đồng).
2. hông chấp nhận y u cầu của ch L Th ồng L về việc y u cầu anh Nguyễn Minh H liên đới trả nợ đối với số tiền vốn 160.000.000 đồng và lãi 17.933.000 đồng.
Về lãi suất chậm trả: từ ngày ản án quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc k từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền hàng tháng n phải thi hành án còn phải ch u khoản lãi cho số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3. Các vấn đề khác:
Đình chỉ một phần y u cầu của ch L Th ồng L về việc y u cầu ch P và anh H liên đới trả số tiền 30.000.000 đồng và 12 chỉ vàng 18 kara.
4. Về án phí:
- Ch L Th ồng L được nhận lại số tiền tạm ứng 15.200.000 đồng theo i n lai số 0003142 ngày 12-4-2018 và số tiền 4.532.500 đồng theo i n lai số 04876 ngày 26-4-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C.
- Ch Nguyễn Th Thúy P liên đới cùng anh Nguyễn Minh H nộp 29.764.000 đồng tiền án phí dân sự.
- Ch Nguyễn Th Thúy P phải nộp 8.897.000 đồng tiền án phí dân sự.
Ngoài ra ản án còn tuy n về quyền kháng cáo thời hạn kháng cáo quyền y u cầu thi hành án của các đương sự theo luật đ nh.
Ngày 22 tháng 10 năm 2018 đơn ch Nguyễn Th Thúy P và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Minh H kháng cáo không đồng ý ản án sơ thẩm đã xét xử.
Tại Quyết đ nh kháng ngh số: 12/QĐ NPT-VKS-DS ngày 24/10/2018 của Viện trưởng Viện ki m sát nhân dân thành phố C kháng ngh ản án sơ thẩm số: 45/2018/DS-ST ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Toà án nhân dân thành phố C do vi phạm nghi m trọng về tố tụng và nội dung. Nội dung kháng ngh : 1. Không chấp nhận việc ông Dương oàng V là đại diện theo ủy quyền cho b đơn ch P và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh H do quyền lợi và nghĩa vụ của họ đối lập nhau nên việc nhận ủy quyền này là vi phạm về tố tụng; 2. Cần chuy n cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xác minh điều tra làm rõ hành vi ghi số đề của ch P, nếu không có vi phạm pháp luật về hình sự mới giải tiếp tranh chấp về dân sự; 3. Không chấp nhận yêu cầu của ch L yêu cầu ch P có nghĩa vụ trả lại số tiền 177.933.000 đồng mà ch L đóng hụi chết giùm ch P; 4. Không chấp nhận buộc anh H liên đới với ch P trả cho ch L số tiền 600.000.000 đồng. Viện ki m sát kháng ngh đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm xét xử theo hướng sửa bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu của ch L yêu cầu ch P có nghĩa vụ trả lại số tiền 177.933.000 đồng mà ch L đóng hụi chết giùm ch P và việc buộc anh H liên đới cùng ch P trả cho ch L tiền vay 600.000.000 đồng là không có căn cứ.
Tại phi n tòa phúc thẩm đơn ch Nguyễn Th Thúy P và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Minh H vẫn giữ nguy n y u cầu kháng cáo.
Tại phi n tòa phúc thẩm nguy n đơn L Th ồng L vẫn giữ nguy n y u cầu khởi kiện.
Tại phi n tòa phúc thẩm đại diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp rút một phần của Quyết đ nh kháng ngh của Viện trưởng Viện ki m sát nhân dân thành phố C, cụ th rút kháng ngh đối với nội dung: 1. Không chấp nhận việc ông Dương oàng V là đại diện theo ủy quyền cho b đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; 2. Không chấp nhận yêu cầu của ch L yêu cầu ch P có nghĩa vụ trả lại số tiền 177.933.000 đồng mà ch L đóng hụi chết giùm ch P; 3. Không chấp nhận buộc anh H liên đới với ch P trả cho ch L số tiền vay 600.000.000 đồng.
Đại diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát i u ý kiến về vụ án như sau:
- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án và tại phi n tòa Thẩm phán chủ tọa phi n tòa ội đồng xét xử và Thư ký phi n tòa cũng như các đương sự đều thực hiện đúng theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề ngh ội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H; Giữ nguy n ản án sơ thẩm số: 45/2018/DS-ST ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố C; Chấp nhận một phần Quyết đ nh kháng ngh phúc thẩm số: 12/QĐ NPT-VKS-DS ngày 24/10/2018 của Viện trưởng Viện ki m sát nhân dân thành phố C. Viện ki m sát giữ nguyên một phần nội dung kháng ngh về việc đề ngh Tòa án kiến ngh cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra làm rõ hành vi thầu đề (ghi số đề) của ch P có vi phạm pháp luật hình sự hay không; Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với một phần Quyết đ nh kháng ngh phúc thẩm số: 12/QĐ NPT-VKS-DS ngày 24/10/2018 của Viện trưởng Viện ki m sát nhân dân thành phố C. Tiếp tục duy trì áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Quyết đ nh áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 152/2019/QĐ-BP CTT ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Tòa án Tỉnh đ đảm bảo thi hành án cho ch L.
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phi n tòa ý kiến phát i u của i m sát vi n ội đồng xét xử phúc thẩm nhận đ nh.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
- Tòa án cấp sơ thẩm đã xác đ nh đúng quan hệ pháp luật tranh chấp thụ lý giải quyết và xét xử vụ án đúng thẩm quyền và thủ tục theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự. B đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan kháng cáo trong thời hạn luật đ nh.
- Theo án sơ thẩm xác đ nh đ a chỉ của ch P và anh H là số D’, L.Đ. Tổ E, khóm M.T phường M.P thành phố C tỉnh Đồng Tháp là chưa đúng. Theo sổ hộ khẩu do ch P và anh H cung cấp thì đ a chỉ mà anh H và ch P đăng ký hộ khẩu là số D, L.Đ. Tổ E, khóm M.T phường M.P thành phố C tỉnh Đồng Tháp. Do đó xác đ nh đ a chỉ của ch P và anh H là số D, L.Đ. Tổ E, khóm M.T phường M.P thành phố C tỉnh Đồng Tháp.
- Tại phi n tòa ngày 11/6/2019 các đương sự có mặt tại phi n tòa.
[2] Về nội dung vụ án: Ch L Th ồng L y u cầu ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H liên đới trả cho ch L tiền vốn vay là 600.000.000 đồng và tính lãi theo mức lãi suất 1 125%/tháng k từ ngày khởi kiện (23/3/2018) đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 09/10/2018) với số tiền lãi là 44.100.000 đồng và y u cầu tiếp tục tính lãi đối với số tiền nợ vay tr n cho đến khi vụ án kết thúc; Đồng thời ch L Th ồng L y u cầu ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H liên đới trả 160.000.000 đồng tiền nợ hụi và y u cầu tính lãi 1 125%/tháng đối với số tiền nợ hụi tr n tính k từ khi kết thúc hai dây hụi đến ngày xét xử sơ thẩm với số tiền lãi là 17.933.000 đồng.
[3] Theo nội dung kháng cáo cũng như tại phi n tòa phúc thẩm thì phía ch P đồng ý cá nhân ch P trả số tiền vay vốn gốc là 600.000.000 đồng và lãi suất theo quy đ nh cho ch L vì ch P cho rằng số tiền vay tr n là do cá nhân ch P vay của ch L, không liên quan đến anh H chồng ch P và ch P không đồng ý trả số tiền nợ hụi vốn và lãi là 177.933.000 đồng cho ch L vì ch P cho rằng ch P không có nhờ ch L chơi hụi giùm n n không có nợ số tiền hụi tr n của ch L; Còn theo nội dung kháng cáo của anh H là không đồng ý liên đới cùng ch P trả số tiền vay 600.000.000 đồng và lãi suất cho ch L, vì anh H cho rằng anh H không có cùng ch P vay số tiền 600.000.000 đồng tr n của ch L.
[4] Xét qua nội dung kháng cáo cũng như lời trình bày của phía ch P và phía anh H là hoàn toàn không có căn cứ n n không được chấp nhận ởi lẽ:
- Đối với số tiền vay 600.000.000 đồng tr n được ch P xác đ nh tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện C là ch P có vay của ch L số tiền 600.000.000 đồng tr n đ gia đình ch P và anh H cùng kinh doanh xe tải. Đồng thời tại phi n tòa phúc thẩm ông Dương oàng V đại diện theo ủy quyền của ch P và anh H cũng thừa nhận là ch P có vay số tiền 600.000.000 đồng tr n của ch L đ ch P làm số đề và ông V trình bày việc ch P vay số tiền tr n của ch L thì anh H (chồng ch P) đều iết và vay tiền là nhằm đ phục vụ phát tri n kinh tế chung của gia đình. Đồng thời theo lời khai của ch P trình bày tại Công an huyện C thì ch P thừa nhận vay số tiền 600.000.000 đồng của ch L đ vợ chồng ch P và anh H cùng kinh doanh xe tải và trả nợ là nhằm phục vụ kinh tế chung của gia đình (Vì vợ chồng ch P và anh H có kinh doanh xe tải là đúng sự thật). Như vậy, ch P vay số tiền 600.000.000 đồng trên của ch L là đ phục vụ phát tri n kinh tế gia đình của ch P và anh H là hoàn toàn đúng sự thật. Do đó uộc ch P và anh H phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ch L số tiền vay vốn là 600.000.000 đồng và tiền lãi 44.100.000 đồng (tổng cộng vốn và lãi là 644.100.000 đồng) theo như y u cầu của ch L cũng như theo án sơ thẩm đã xét xử là hoàn toàn có căn cứ và phù hợp đúng pháp luật.
+ Đối với số tiền hụi 160.000.000 đồng mặc dù phía ch P không thừa nhận nhưng căn cứ vào lời khai của chủ hụi là ch Nguyễn Th Cẩm H1 tại phi n tòa ngày 31/5/2019 thì ch H1 trình bày xác nhận là ch L có đứng ra ảo lãnh chơi hụi giùm cho ch P đối với 02 phần hụi tr n do ch H1 làm chủ và ch H1 là người trực tiếp giao tiền của 02 phần hụi đã hốt tr n cho ch L và ch H1 là người trực tiếp chứng kiến thấy ch L giao toàn ộ số tiền hốt của 02 phần hụi tr n cho ch P nhận tại quán cà ph .S cụ th dây hụi 5.000.000 đồng khui ngày 06/02/2016 ch L hốt hụi được 68.450.000 đồng và ch L giao cho ch P nhận 68.450.000 đồng tiền hụi này vào tháng 3/2016; còn dây hụi 10.000.000 đồng ch L hốt hụi được 135.600.000 đồng và ch L giao cho ch P nhận 135.600.000 đồng tiền hụi này vào tháng 5/2016. Sau khi ch P nhận và hốt tiền của 02 phần hụi tr n đến mãn hụi thì ch P không có đóng hụi chết lại đầy đủ cho chủ hụi mà ch L phải đóng thay và dây hụi 5.000.000 đồng trên ch L đóng 10 lần hụi chết đến mãn hụi cho ch H1 là 50.000.000 đồng còn dây hụi 10.000.000 đồng ch L đóng 11 lần đến mãn hụi cho ch H1 là 110.000.000 đồng. Đồng thời căn cứ vào các lời khai xác nhận cùng ngày 03/10/2018 của những người hụi vi n tham gia trong 02 dây hụi tr n như: uỳnh Th ồng X Dương Th ồng T Đinh Th Thùy T1 Dương Th ồng D đã trình bày xác nhận là ch P có tham gia và nhờ ch L đứng ra ảo lãnh chơi giùm 02 phần hụi trong 02 dây hụi trên do ch H1 làm chủ và ch P đã hốt xong 02 phần hụi tr n là hoàn toàn có thật. Như vậy căn cứ vào những lời trình bày xác nhận của ch H1, ch X, ch T, ch T1, ch D đã xác đ nh là ch P có nhờ ch L đứng ra ảo lãnh chơi hụi giùm và ch P có hốt 02 phần hụi tr n là hoàn toàn có thật và đây là tiền nợ hụi của cá nhân ch P nợ nhờ ch L ảo lãnh chơi giùm mà anh H (chồng ch P) không iết và ch L cũng không có chứng cứ gì chứng minh anh H iết ch P có nhờ ch L chơi giùm 02 dây hụi tr n. Do đó chỉ uộc cá nhân ch P có nghĩa vụ trả cho ch L số tiền nợ hụi mà ch L đóng hụi chết thay cho ch P số tiền vốn là 160.000.000 đồng và lãi là 17.933.000 đồng (tổng cộng vốn và lãi là 177.933.000 đồng) theo như án sơ thẩm đã xét xử là hoàn toàn có căn cứ và phù hợp đúng pháp luật.
[5] Về khoản tiền mượn 30.000.000 đồng và 12 chỉ vàng 18kara thì ch L có đơn xin rút lại và không y u cầu n n ội đồng xét xử đình chỉ đối với y u cầu này của ch L Th ồng L.
[6] Tiếp tục duy trì việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Quyết đ nh áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 152/2019/QĐ-BPKCTT ngày 03 tháng 6 năm 2019 của ội đồng xét xử phúc thẩm về việc “phong tỏa tài sản” của anh Nguyễn Minh H và ch Nguyễn Th Thúy P đối với thửa đất số 218, tờ bản đồ 24, diện tích 181,1m2, loại đất ở tại đô th , do ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Th Thúy P đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số vào sổ cấp GCN: CH02316 do Ủy ban nhân dân thành phố C cấp ngày 16/6/2014, tọa lạc tại khóm M.T phường M.P, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp đ đảm ảo thi hành án cho ch L.
[7] Xét việc rút một phần kháng ngh và đề ngh của đại diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp là có cơ sở và phù hợp pháp luật n n ội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận và đình chỉ một phần kháng ngh của Viện ki m sát.
[8] Từ những nhận đ nh và phân tích tr n xét thấy kháng cáo của ch P và anh H là không có căn cứ do đó cần phải giữ nguy n ản án dân sự sơ thẩm số: 45/2018/DS-ST ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố C đã xét xử là hoàn toàn có căn cứ và phù hợp đúng pháp luật.
[9] Về án phí: Do y u cầu khởi kiện của ch L được chấp nhận n n ch L không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm và ch L được nhận lại toàn ộ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Đồng thời phía ch P, anh H
uộc thực hiện nghĩa vụ dân sự và không được chấp nhận kháng cáo n n ch P và anh H phải ch u tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
[10] Trong vụ án này ội đồng xét xử cần kiến ngh cơ quan Công an có thẩm quyền về hành vi án số đề của ch P có vi phạm pháp luật hình sự hay không đ xử lý theo quy đ nh của pháp luật.
[11] Các phần khác của phần quyết đ nh ản án sơ thẩm không có kháng cáo kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh .
Vì các lẽ tr n;
Q YẾT Đ NH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 91; khoản 1 Điều 147 khoản 1 Điều 148 và khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 463 Điều 466 Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 27 Điều 30 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Ngh quyết số: 326/2016/UBTV-Q 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc ội quy đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. hông chấp nhận kháng cáo của ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H.
2. Chấp nhận một phần kháng ngh của Viện trưởng Viện ki m sát nhân thành phố C tỉnh Đồng Tháp.
3. Đình chỉ một phần kháng ngh của Viện trưởng Viện ki m sát nhân thành phố C tỉnh Đồng Tháp.
4. Giữ nguy n ản án dân sự sơ thẩm số: 45/2018/DS-ST ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố C tỉnh Đồng Tháp.
5. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của ch L Th ồng L về việc y u cầu ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H liên đới trả số tiền vay vốn gốc 600.000.000 đồng và tiền lãi 44.100.000 đồng.
6. Buộc ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ch L Th ồng L số tiền vay vốn gốc và lãi là 644.100.000 đồng (Sáu trăm ốn mươi ốn triệu một trăm nghìn đồng).
7. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của ch L Th ồng L về việc y u cầu ch Nguyễn Th Thúy P trả tiền nợ hụi vốn gốc là 160.000.000 đồng và tiền lãi là 17.933.000 đồng.
8. Buộc ch Nguyễn Th Thúy P có nghĩa vụ trả cho ch L Th ồng L số tiền nợ hụi vốn gốc và lãi là 177.933.000 đồng (Một trăm ảy mươi ảy triệu chín trăm a mươi a nghìn đồng).
9. hông chấp nhận y u cầu của ch L Th ồng L về việc y u cầu anh Nguyễn Minh H cùng liên đới với ch Nguyễn Th Thúy P trả số tiền nợ hụi vốn và lãi là 177.933.000 đồng.
10. Về lãi suất chậm trả: K từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy đ nh của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết đ nh theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
11. Đình chỉ một phần y u cầu của ch L Th ồng L về việc y u cầu ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H liên đới trả số tiền 30.000.000 đồng và 12 chỉ vàng 18 kara.
12. Tiếp tục duy trì việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Quyết đ nh áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 152/2019/QĐ-BPKCTT ngày 03 tháng 6 năm 2019 của ội đồng xét xử phúc thẩm về việc “phong tỏa tài sản” của anh Nguyễn Minh H và ch Nguyễn Th Thúy P đối với thửa đất số 218, tờ bản đồ 24, diện tích 181,1m2, loại đất ở tại đô th , do ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Th Thúy P đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số vào sổ cấp GCN: CH02316 do Ủy ban nhân dân thành phố C cấp ngày 16/6/2014, tọa lạc tại khóm M.T phường M.P, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp đ đảm ảo thi hành án cho ch L Th ồng L.
13. Về án phí:
13.1. Ch L Th ồng L không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm ch L Th ồng L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 19.732.500 đồng (trong đó gồm: 15.200.000 đồng theo i n lai số 0003142 ngày 12/4/2018 và 4.532.500 đồng theo i n lai số 04876 ngày 26/4/2018) của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C tỉnh Đồng Tháp.
13.2. Ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H cùng L đới nộp 29.764.000 đồng ( ai mươi chín triệu ảy trăm sáu mươi ốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
13.3 Ch Nguyễn Th Thúy P phải nộp 8.897.000 đồng (Tám triệu tám trăm chín mươi ảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
13.4. Ch Nguyễn Th Thúy P và anh Nguyễn Minh H mỗi người phải ch u 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 600.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm mà ch P và anh H đã nộp theo i n lai số 0004930 ngày 30/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C tỉnh Đồng Tháp (ch L và anh H đã nộp xong tiền án phí kháng cáo phúc thẩm).
14. Các phần khác của phần quyết đ nh ản án sơ thẩm không có kháng cáo kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh .
15. Trường hợp ản án quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6 7 7a 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
16. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đồng Tháp; - TAND thành phố C; - CCT ADS thành phố C; - Phòng KTNV-T A TAND Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Ngọc Giao |