- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
- Căn cứ chính? Điều 36 Bộ luật hình sự xử phạt b cáo cải tạo hông giam gi; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 101 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T X M TỈN BÀ R A - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 169/2018/HS-ST Ngày: 27-11-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG ĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T X
M , TỈN BÀ R A – VŨNG TÀU
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng nh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tr n Th L , hó Ch t ch UBMTTQVN th
xã h M , t nh Bà a – V ng Tàu; Ông Nguy n Bá Th nh, Bí th Đoàn thanh niên ph ng h M , th xã h M , t nh Bà a- V ng Tàu
Những người tiến hành tố tụng tại phiên tòa:
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: ng Hu nh Thanh Trà – Cán bộ Tòa án nhân dân th xã h M , t nh Bà R a - V ng Tàu
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị
h M , tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Ông Tr n Quang M – Kiểm sát viên.
Trong ngày 27 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân th xã h
M , xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 168/2018/TLST-HS ngày 13 tháng 11 năm 2018 đối với các b cáo:
1. Nguy n oàng H; tên g i hác: H ròm; sinh ngày: 23/12/2000 tại Đắ
Nông; Th ng tr : thôn X, xã Đ, huy n Đ, t nh Đắ Nông; Tạm tr : tổ Y, thôn P, xã T, th xã , t nh Bà a-V ng Tàu; Nghề nghi p: Không; Trình độ văn hóa: 4/12; Cha: Nguy n Hoàng M, m : Nguy n Th h ơng T; B cáo ch a có v , con; Tiền án, tiền sự: hông; B bắt tạm gi ngày 03/9/2018; tạm giam ngày 06/9/2018 đ n nay có m t
2. Nguy n Văn M; tên g i hác: S; sinh năm: 1986 tại Bà a-V ng Tàu; Th ng tr : thôn P, xã T, th xã , t nh Bà a-V ng Tàu; Nghề nghi p: Sửa xe; Trình độ văn hóa: 4/12; Cha: Nguy n Ng c T, m : Nguy n Th Cẩm N; B cáo có v tên Nguy n Th N, sinh năm: 1984, nghề nghi p: Nội tr và có 01 con sinh năm 2013; Tiền án, tiền sự: hông; B cáo tại ngoại có m t
Nhân thân: Ngày 30/9/2003 b T ND huy n Tân Thành tuyên phạt 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” Đã xóa án tích .
3. Ngư i đại diện h p pháp của bị cáo Nguy n Hoàng H: Ông Nguy n Hoàng M và bà Nguy n Th h ơng T, là cha m b cáo Ông M vắng m t, bà T có m t
4 Ngư i bào ch a cho bị cáo Nguy n Hoàng H: Bà Hoàng Th T - Tr
gi p viên c a Trung tâm Tr gi p pháp lý Nhà n ớc t nh Bà a – V ng Tàu Có m t
5 Bị hại:
- Ông Nguy n Văn T, sinh năm 1957; Đ a ch : thôn C, xã T, th xã , t nh Bà a – V ng Tàu. (Có đơn xin xét xử vắng m t
- Bà Nguy n Th h ơng T, sinh năm 1990; Đ a ch : Tổ X, thôn P, xã T, th xã , t nh Bà a – V ng Tàu. (Vắng m t
6 Ngư i àm ch ng Ông Nguy n Hoàng L, sinh năm 1983, Đ a ch : thôn C, xã T, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu Vắng m t
NỘI DUNG V N
Theo các tài li u có trong h sơ vụ án và di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ c tóm tắt nh sau:
Khoảng 14 gi 30 ph t ngày 09/6/2018, Nguy n Hoàng H đi bộ ngang qua nhà c a ông Nguy n Văn T, tại thôn C, xã T thì phát hi n thấy 01 xe mô tô nhãn hi u Yamaha BKS 72L3-7725 đang dựng ngoài sân hông có ng i trong coi nên nảy sinh ý đ nh trộm cắp H lén lút đi vào bên trong dắt chi c xe ra ngoài r i đi tìm nơi tiêu thụ Khi H đang dắt xe đi đ n hu vực nghĩa đ a thuộc thôn C, xã T thì b ông Nguy n Hoàng L là con ruột ông T phát hi n tri hô và cùng với qu n ch ng nhân dân bắt gi H cùng tang vật ch ng
Tại bản t luận đ nh đ nh giá tài sản số 70/KL ngày 15/6/2018 c a Hội đ ng đ nh giá tài sản xác đ nh chi c xe mô tô 72L3-7725 mà H chi m đoạt có giá tr là 4 000 000đ Bốn tri u đ ng
Quá trình điều tra, Nguy n Hoàng H đã hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a mình Cơ quan CSĐT công an TX h M đã hởi tố vụ án, hởi tố b can đối với H. Trong th i gian tại ngoại, H bỏ trốn và ti p tục thực hi n thêm 01 vụ trộm cắp tài sản hác, cụ thể nh sau:
Vào hoảng 17 gi 30 ph t ngày 01/9/2018, H đi đ n quán n ớc c a bà Nguy n Th h ơng T tại ch T, th xã . Trong l c uống n ớc H để ý thấy 01 xe mô tô iểu dáng Dream, hi u C MELI , BKS 53 7-8737 c a bà T có cắm chìa hóa trên xe nên nảy sinh ý đ nh lấy trộm H lén l t đi đ n dắt chi c xe nổ máy bỏ đi Sau hi lấy đ c xe, H mang xe về phòng tr c a mình gỡ biển số xe cùng với bửng xe cất giấu Đ n 13 gi ngày 02/9/2018, H mang xe đ n ti m sửa xe c a Nguy n Văn M tại xã T và nói cho M bi t xe này hông có giấy t , lấy trộm ở Tp H Chí M muốn bán cho M với giá 1.000.000 đ ng Nguy n Văn M bi t rõ chi c xe là tài sản do H trộm cắp mà có nh ng vì ham rẻ, M trả giá và đ ng ý mua xe với giá 500.000 đ ng. Sau hi giao tiền nhận xe, M sử dụng chi c xe làm ph ơng ti n đi lại Đ n ngày 03/9/2018, H b bắt theo Quy t đ nh truy nã, qua làm vi c H đã hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a mình
Tại bản t luận đ nh đ nh giá tài sản số 106/KL ngày 17/9/2018 c a Hội đ ng đ nh giá tài sản xác đ nh chi c xe mô tô 53 7-8737 mà H chi m đoạt có giá tr là 3 395 000đ Ba tri u ba trăm chín m ơi lăm ngàn đ ng
Về vật ch ng vụ án Ngày 03/9/2018 Nguy n Văn M tự nguy n giao nộp lại chi c xe đã mua c a H (xe hông bửng, hông BKS). Cơ quan điều tra ti n hành xác M, làm rõ và hi n đã chuyển đ n chi cục Thi hành án dân sự th xã h M ch xử lý
Đối với xe mô tô 72L3-7725, ngày 04/7/2018, cơ quan điều tra đã trả lại cho ch sở h u là ông Nguy n Văn T.
Về trách nhiệm dân sự Ông T nhận lại tài sản và hông có yêu c u gì thêm. Bà T có yêu c u đ c nhận lại xe đã b H trộm cắp và hông có yêu c u gì thêm.
Tại bản cáo trạng số 180/CT-VKS ngày 09/11/2018 c a Vi n iểm sát nhân dân th xã h M đã truy tố các b cáo Nguy n Hoàng H về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản 1 Điều 173; Nguy n Văn M về tội “Tiêu thụ tài sản do ng i hác phạm tội mà có” theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 323 Bộ luật hình sự năm 2015.
Tại phiên tòa h m nay, trên cơ s việc t h i và tranh uận công khai, dân chủ thể hiện:
Ng i bào ch a cho b cáo H có quan điểm bào ch a: Đ ng ý về tội danh, điều luật truy tố đối với b cáo Tuy nhiên, c ng đề ngh Hội đ ng xét xử xem xét các tình ti t giảm nh trách nhi m hình sự: B cáo khi phạm tội là ng i ch a thành niên, h c vấn thấp nhận th c pháp luật hạn ch , bản thân hông đ c gia đình quán lý giám sát; phạm tội thuộc tr ng h p ít nghiêm tr ng, ch a gây thi t hại, thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải Đề ngh Hội đ ng xét xử áp dụng các điểm h, i, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 90; Điều 91; Điều 101; Điều 36 Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt b cáo 06 tháng Cải tạo hông giam gi là phù h p với hành vi c a b cáo
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân th xã h M v n gi nguyên quan điểm truy tố các b cáo Đối với quan điểm bào ch a cho b cáo H thì đề ngh hông chấp nhận áp dụng các điểm h, i Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự cho b cáo H và đề ngh Hội đ ng xét xử, xử phạt b cáo Nguy n Hoàng H t 01 năm đ n 01 năm 06 tháng tù; Nguy n Văn M t 06 đ n 09 tháng tù Về trách nhi m dân sự: Đã giải quy t xong Về xử lý vật ch ng: Trả lại cho bà T 01 xe mô tô tô và 01 giấy đăng ý xe mô tô.
B cáo H đ ng ý với quan điểm bào ch a, không bổ sung tranh luận gì thêm
B cáo M hông có ý i n về luận tội c a Kiểm sát viên và thành hẩn hai báo hành vi phạm tội c a mình và đề đạt Hội đ ng xét xử xem xét giảm nh hình phạt
N N Đ N CỦA ỘI Đ NG X T X
Trên cơ s nội dung vụ án, căn c vào các tài iệu trong h sơ đ đư c thẩm tra, t h i, tranh uận tại phiên tòa, Hội đ ng t nhận định như sau:
1 Về hành vi, quy t đ nh tố tụng c a Cơ quan điều tra, Điều tra viên; Vi n iểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đ ng về thẩm quyền, trình tự, th tục quy đ nh c a Bộ luật tố tụng hình sự Do đó, các hành vi, quy t đ nh tố tụng c a Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng đã thực hi n đều h p pháp
[2] Về tội danh và điều luật áp dụng: L i hai nhận tội c a các b cáo phù h p với l i hai tại cơ quan điều tra, phù h p với các ch ng c hác có trong h sơ vụ án đã đ c thẩm tra tại phiên tòa, t đó đ cơ sở t luận: Trong hoảng th i gian t ngày 09/6/2018 đ n ngày 01/9/2018 tại đ a bàn xã T và xã T, th xã , Nguy n Hoàng H đã có hành vi lén l t 02 l n trộm cắp c a ông Nguy n Văn T và bà Nguy n Th ơng T 02 chi c xe mô tô có tổng giá tr là 7.395.000 đ ng Trong đó l n trộm xe bà Thảo b cáo đem bán b cáo M đ c 500 000 đ ng, tiêu xài h t B cáo nhiều l n thực hi n hành vi phạm tội ch với mục đích có tiền tiêu xài cá nhân. Hành vi c a b cáo Nguy n Hoàng H thực hi n đã phạm vào tội “Trộm cắp tài sản” theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015.
Đối với b cáo Nguy n Văn M hông h a h n tr ớc nh ng hi đ c b cáo H mang xe đ n bán, m t dù bi t là tài sản trộm cắp mà có nh ng vì ham l i v n đ ng ý mua để dùng làm ph ơng ti n đi lại; tuy nhiên sau hi b phát hi n b cáo tự nguy n giao nộp lại chi c xe Hành vi c a b cáo M thực hi n đã phạm vào tội “Tiêu thụ tài sản do ng i hác phạm tội mà có” theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 323 Bộ luật hình sự năm 2015.
[3] Xét tính chất, m c độ: Hành vi phạm tội c a các b cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đ n quyền sở h u tài sản c a công dân; xâm phạm đ n trật tự an toàn công cộng đ n quá trình phát hi n xử lý ng i phạm tội; gây b c x c, hoang mang trong nhân dân, ảnh h ởng xấu đ n tình hình an ninh trật tự tại đ a ph ơng Vì vậy, c n phải có một hình phạt t ơng x ng với hành vi c a các b cáo đã gây ra.
[4] Về tình ti t tăng n ng, giảm nh :
Tình ti t tăng n ng: B cáo H thực hi n hành vi phạm tội 02 l n trở lên, vì vậy áp dụng điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự; b cáo M có nhân thân hông tốt
Tình ti t giảm nh : Các b cáo H và M đã thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải Trong đó b cáo H là ng i ch a thành niên phạm tội; b cáo M là lao động chính trong gia đình, cả hai v ch ng hi n đang điều tr b nh, v b cáo b tai nạn ch a bình phục, hoàn cảnh gia đình h t s c rất hó hăn; giá tr tài sản hông lớn, đã nộp lại. Đây là các tình ti t c n áp dụng điểm s hoản 1 Điều 51; Điều 91; Điều 101 Bộ luật hình sự đối với b cáo H; áp dụng điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự đối với b cáo M B cáo M có nơi c tr ổn đ nh nên áp dụng Điều 36 Bộ luật hình sự xử phạt b cáo cải tạo hông giam gi , giao chính quyền đ a ph ơng giám sát, giáo dục c ng đ s c răn đe và phòng ng a chung B cáo hông có thu nhập ổn đ nh nên mi n hấu tr thu nhập hàng tháng
[5] Về b i th ng thi t hại: Đã giải quy t xong.
[6] Về xử lý vật ch ng: Theo các biên bản thu gi vật ch ng ngày 03/9/2018 và 06/9/2018, Cơ quan điều tra có thu gi 01 xe mô tô hi u Dream và 01 giấy đăng ý mô tô xe máy BKS 53 7-8737 Theo hai nhận c a bà Nguy n Th h ơng T thì vào hoảng tháng 6/2018 bà mua chi c xe trên (ch a làm th tục sang tên theo quy đ nh và sử dụng đ n th i điểm b mất trộm, hông có tranh chấp. Đ căn c xác đ nh chi c xe là tài sản c a bà T, nên giao trả lại
[7] Về án phí: Các b cáo phải ch u theo quy đ nh c a pháp luật
Vì các ẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
1. Tuyên bố b cáo Nguy n Hoàng H phạm tội “Trộm cắp tài sản”; Nguy n Văn M phạm tội: “Tiêu thụ tài sản do ng i hác phạm tội mà có”
Áp dụng hoản 1 Điều 173; điểm g hoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 91; Điều 101 Bộ luật hình sự năm 2015
Xử phạt b cáo Nguy n Hoàng H 09 Chín tháng tù, th i hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày 03/9/2018.
Áp dụng khoản 1 Điều 323; điểm s khoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự năm 2015
Xử phạt b cáo Nguy n Văn M 09 Chín tháng cải tạo hông giam gi , th i hạn chấp hành hình phạt cải tạo hông giam gi đ c tính t ngày UBND xã Tân Hòa, th xã h M nhận đ c Bản án và Quy t đ nh thi hành án đối với b cáo Nguy n Văn M.
Giao b cáo Nguy n Văn M cho y ban nhân dân xã Tân Hòa, th xã h
M , t nh Bà a – V ng Tàu để giám sát, giáo dục trong th i gian Cải tạo hông giam gi
2. Về b i th ng thi t hại: Đã giải quy t xong.
3. Về xử lý vật ch ng: Trả lại cho bà Nguy n Th h ơng T 01 xe mô tô hi u Dream và 01 giấy đăng ý mô tô xe máy BKS 53 7-8737.
Vật ch ng nêu trên theo biên giao nhận ngày 13/11/2018)
4. Về án phí: p dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a y ban Th ng vụ Quốc hội
Buộc các b cáo Nguy n Hoàng H, Nguy n Văn M mỗi b cáo phải nộp 200.000 Hai trăm nghìn đ ng án phí hình sự sơ thẩm.
Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 uật thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự
5. Trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; các b cáo, b hại đ c quyền kháng cáo bản án để yêu c u Tòa án nhân dân t nh Bà R a -V ng Tàu xét xử phúc thẩm. Ng i vắng m t tại tòa đ c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày bản án đ c giao ho c đ c niêm y t)./.
TM. HỘI Đ NG XÉT X SƠ T ẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND t nh BR-VT; - VKSND t nh BR-VT; - VKSND huy n Tân Thành; - Công an huy n Tân Thành; - Sở T pháp t nh BR-VT; - Phòng PV27 công an t nh BR-VT; - Nh ng ng i tham gia tố tụng; - L u h sơ | đã ý ê oàng Anh |