- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Hoàng Đình T và chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho anh Hoàng Đình T được ly hôn chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 169/2018/HNGĐ - ST Ngày: 01/10/2018. V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà: Nguyễn Thị Ngọc Điệp 2.Ông: Lê Văn Quyền
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Tráng là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phƣơng Thùy - Kiểm sát viên. Ngày 01 tháng 10 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 168/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 20/9/2018 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Hoàng Đình T, sinh năm:1985; địa chỉ: Xóm 13, xã T, huyện TC, tỉnh NA. Có mặt. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tám, sinh năm: 1991; địa chỉ: Xóm 13, xã T, huyện TC, tỉnh NA. Vắng mặt.(Có đơn xin đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện đề ngày 03/9/2018, bản tự khai và lời trình bày tại phiên tòa nguyên đơn anh Hoàng Đình T trình bày như sau: Anh và chị Nguyễn Thị kết hôn với nhau vào ngày 04/7/2011 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TM, huyện TC, tỉnh NA.Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp. Mẫu thuẫn trầm trọng là tháng 9/2016 nên chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay.Tình cảm vợ chồng là không còn nữa anh đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Nguyễn Thị T.
Về nuôi con chung:Vợ chồng có hai con chung là Hoàng Bảo K, sinh ngày 24/01/2012 và Hoàng Mạnh H, sinh ngày 07/8/2013, cả hai người con con ở với anh từ nhỏ đến nay. Vợ chồng ly hôn anh Hoàng Đình T có nguyện vọng được nuôi cả hai người con và không yêu cầu chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ: Anh Hoàng Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của bị đơn: Tại đơn đề nghị giải quyết và xét xử vắng mặt đề ngày 16/9/2018 chị Nguyễn Thị T có ý kiến như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hoàng Đình T kết hôn với nhau vào ngày 04/7/2011 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TM, huyện TC, tỉnh NA.Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nên chồng đã sống ly thân.Tình cảm vợ chồng là không còn nữa chị đồng ý ly hôn với anh Hoàng Đình T.
Về nuôi con chung:Vợ chồng có hai con chung là Hoàng Bảo K, sinh ngày 24/01/2012 và Hoàng Mạnh H, sinh ngày 07/8/2013, hiện nay cả hai người con đang ở với anh Hoàng Đình T. Vợ chồng ly hôn chị Nguyễn Thị T có nguyện vọng giao cả hai người con cho anh Hoàng Đình T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị T xin tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong qúa trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật, bị đơn không đến Tòa án tham gia phiên họp, hòa giải theo thông báo của Tòa án.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81,82,83Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Xử cho anh Hoàng Đình T được ly hôn chị Nguyễn Thị T.
Về nuôi con chung: Giao con chung là Hoàng Bảo K, sinh ngày 24/01/2012 và Hoàng Mạnh H, sinh ngày 07/8/2013 cho anh Hoàng Đình T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị T.
Về chia tài sản và nợ: Anh Hoàng Đình T và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Anh Hoàng Đình T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng: §©y lµ vô ¸n thuéc tr êng hîp Tòa án kh«ng tiÕn hµnh hoµ gi¶i được vì bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn có tình vắng mặt được quy ®Þnh t¹i kho¶n 1 §iÒu 207 của Bé luËt tè tông d©n sù. Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Hoàng Đình T và chị Nguyễn Thị T là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TM, huyện TC, tỉnh NA vào ngày 04/7/2011. Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp. Mâu thuẫn trầm trọng nhất là vào tháng 9 năm 2016 và hai bên đã sống ly thân cho đến nay. Anh Hoàng Đình T xin ly hôn thì chị Nguyễn Thị T đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa anh Hoàng Đình T và chị Nguyễn Thị T chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hoàng Đình T, xử cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị T là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung:Vợ chồng có hai con chung là Hoàng Bảo K, sinh ngày 24/01/2012 và Hoàng Mạnh H, sinh ngày 07/8/2013.Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa anh Hoàng Đình T có nguyện vọng được nuôi cả hai người con và không yêu cầu chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi con. Ý kiến chị Nguyễn Thị T đồng ý giao cả hai người con cho anh Hoàng Đình T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị xin tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy cả hai người con đều ở với anh T từ nhỏ đến nay do đó ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giao cả hai người con cho anh Hoàng Đình T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là đảm bảo được quyền lợi mọi mặt của con, đúng với quy định tại các Điều 81;82;83 Luật hôn nhân và gia đình. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị T.
Về chia tài sản và nợ: Anh Hoàng Đình T và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Anh Hoàng Đình T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:
Về hôn nhân: Cho anh Hoàng Đình T được ly hôn chị Nguyễn Thị T.
Về nuôi con chung: Giao con chung là Hoàng Bảo K, sinh ngày 24/01/2012 và Hoàng Mạnh H, sinh ngày 07/8/2013 cho anh Hoàng Đình T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Anh Hoàng Đình T
300.000(Ba trăm ngàn) ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000(Ba trăm ngàn) đồng
0001578 ngày 06/9/2018
, tỉnh Nghệ An.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS huyện Thanh Chương; - Chi cục THA dân sự H.Thanh Chương; - UBND xã TM, huyện TC; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Đăng Lĩnh Nguyễn Thị Cảnh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TrÇn V¨n Dòng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Dũng |