- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!YÊN!MỸ!! TỈNH!HƯNG!YÊN! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Án số: 169 /2017/HNGĐ-ST Ngày 25/9/2017 (V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình) |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!YÊN!MỸ!-!TỈNH!HƯNG!YÊN!
!
-!Thành"phần"hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:!
!
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Hoàng!Hữu!Tăng!
- Các hội thẩm nhân dân: Ông Vũ!Minh!Đón!.
Ông Phạm!Văn!Nam. !
-"Thư"ký"phiên"tòa: bà Nguyễn!Thị!Huệ – Thư ký TAND huyện Yên Mỹ
-"Đại"diện"VKSND"huyện"Yên"Mỹ"tham"gia"phiên"tòa: Ông Cao Việt Dũng – Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án ly hôn thụ lý số 127/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017 về việc “Tranh" chấp" hôn" nhân" gia" đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2017/QĐXX – ST ngày 08 tháng 9 năm 2017, vụ án giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Luyện Thu H – sinh năm 1995 (có mặt).
Địa chỉ: thôn Đ, xã N, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H – sinh năm 1993 (vắng mặt)
Địa chỉ: Xóm 2, thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN!
Chị Luyện Thu H kết hôn với anh Nguyễn Văn H trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Trung Hưng vào ngày 15/11/2016. Sau khi kết hôn, do tính tính vợ chồng không hợp bất đồng quan điểm sống, nên trong cuộc sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nhiều lần chị H bỏ nhà anh H đi rồi lại quay lại nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không được cải thiện. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng đến tháng 4/2017 thì chị H đã bỏ nhà anh H đi và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng với anh H không còn, yêu cầu Toà án giải quyết cho chị H được ly hôn với anh H, anh H cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị H làm đơn xin ly hôn, anh đồng ý. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Về con chung và tài sản chung chị Luyện Thu H và anh Nguyễn Văn H không có.
Tại phiên tòa chị H vẫn giữ nguyên quan điểm như trên.!
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mỹ xác định toàn bộ quá trình thụ lý giải quyết vụ án của Thẩm phán cũng như tại phiên toà, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Về việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Về phía các đương sự đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
Về đường lối giải quyết vụ án đề nghị tòa án nhân dân huyện Yên Mỹ giải quyết chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
[1]!Về tố tụng: Xét thấy anh H vắng mặt nhưng có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh H là phù hợp với khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.!
[2] Về nội dung
!-!Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh H là hợp pháp, tuy nhiên cả chị H và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị H xin ly hôn anh H đồng ý. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H với anh H đã trở lên trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử, xử cho chị H được ly hôn anh H là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về con chung và tài sản chung không có
[3] Về án phí: Chị Luyện Thu H phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì"các"lẽ"trên."
QUYẾT!ĐỊNH!
Áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử:
- Về quan hệ vợ chồng: chị Luyện Thu H được ly hôn anh Nguyễn Văn H.
- Về con chung và tài sản chung: chị Luyện Thu H và anh Nguyễn Văn H không có.
Về án phí: áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Luyện Thu H phải nộp 300.000đ tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 011798 ngày 03/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ, chị H đã nộp đủ tiền án phí.
- Đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết. !
| Nơi!nhận:! - VKSND huyện Yên Mỹ; - THA huyện Yên Mỹ; - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Trung Hưng; - Các đương sự; - Lưu.! | T/M!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ! Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! ! ! ! ! !!!!!!!!!!!!!!Hoàng"Hữu"Tăng" |