- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyên Đơn Nguyễn Xuân L khởi kiện bị đơn Phạm Quang K"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các i u 91, 92, 144, 147, 244, 228, 271, i u 273 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; i u 302, 428 Bộ luật Dân sự n m 2005; i u 26 Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 v án phí, lệ phí Toà án ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội khoá 14.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 169/2017/DS-ST Ngày: 25/9/2017 V/v tranh chấp hợp đồng mua án tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguy n V n Minh.
2. Bà B i Th Th y Lan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Ngọc Mai – Thƣ ký Tòa án nhân dân th xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà ng Th Huy n - Kiểm sát viên.
Ngày 25/9/2017 tại Phòng xử án A trụ sở Tòa án nhân dân th xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 411/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 7 n m 2017 tranh chấp hợp đồng mua án tài sản, theo Quyết đ nh đƣa vụ án ra xét xử số: 187/2017/Q XX-ST ngày 22 tháng 8 n m 2017 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 127/2017/Q ST-DS ngày 07/9/2017, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguy n Xuân L, sinh n m 1986; thƣờng tr : Tổ 9, khu phố 1, th trấn B, huyện B, tỉnh ồng Nai, có đơn yêu cầu xét xử vắng m t.
- B đơn: Ông Phạm Quang K, sinh n m 1972; thƣờng tr : 10/4 khu phố M1, phƣờng A, th xã K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 21/6/2017, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn ông Nguy n Xuân L trình bày:
Ngày 26/7/2016 tại V n phòng th a phát lại th xã A, tỉnh Bình Dƣơng ông Nguy n Xuân L và ông Phạm Quang K ký kết Vi ng v việc mua án xe ô tô, các ên thỏa thuận ông L án cho ông K 01 xe ô tô nhãn hiệu Huynhdai, số máy D6BRV007283, số khung KM LA19RPV, màu sơn trắng, iển số xe 61C – 059.73 v i giá 260.000.000 đồng. Tại ngày ký kết Vi ng, ông L đã giao xe ô tô cho ông K, ông K trả trƣ c 30.000.000 đồng, khoản ti n còn lại 230.000.000 đồng các ên thỏa thuận trả dần hàng tháng, mỗi tháng trả 10.000.000đồng và trả t ngày 26 đến ngày 30 hàng tháng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông K thanh toán cho ông L số ti n 109.000.000đồng, t ngày 17/5/2017 ông K tránh m t và không thanh toán khoản còn lại 151.000.000đồng, do gia đình ông K khó kh n, ông L giảm số ti n cho ông K 11.000.000đồng, yêu cầu Tòa án uộc ông K phải trả cho ông L số ti n mua xe còn lại là 140.000.000 đồng, ông L không yêu cầu tính lãi suất. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
- B đơn ông Phạm Quang K đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ ng hình thức niêm yết thông áo thụ lý vụ án và yêu cầu đơn ông Phạm Quang K có ý kiến trả lời ng v n ản đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhƣng ông K không có ý kiến gì. Tòa án triệu tập ông K tham gia phiên hòa giải 21/8/2017 nhƣng ông K vắng m t không lý do và nguyên đơn có đơn xin không tiến hành hòa giải. Vì vậy, vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An:
V tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án t khi thụ lý cho đến trƣ c thời điểm Hội đồng xét xử ngh án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn chấp hành đ ng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn ông Nguy n Xuân L có đơn đ ngh giải quyết vắng m t. B đơn ông Phạm Quang K đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 07/9/2017 và ngày 25/9/2017 nhƣng đơn đ u vắng m t. C n cứ i u 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng m t nguyên đơn, đơn là đ ng quy đ nh pháp luật.
V nội dung vụ án: Nguyên đơn ông Nguy n Xuân L khởi kiện yêu cầu ông K phải trả số ti n 140.000.000đồng. C n cứ vào các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp xác đ nh nguyên đơn và đơn tự nguyện ký kết Vi ng ông Nguy n Xuân L án cho ông Phạm Quang K 01 xe ô tô nhãn hiệu Huynhdai, số máy D6BRV007283, số khung KM LA19RPV, màu sơn trắng, iển số xe 61C – 059.73 v i giá 260.000.000đồng, ông K trả trƣ c cho ông L 30.000.000đồng, khoản còn lại ông K trả hàng tháng, mỗi tháng 10.000.000đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng ông K đã thanh toán cho ông L số ti n 109.000.000đồng, t ngày 17/5/2017 ông K không thánh toán cho ông L và còn nợ lại 151.000.000đồng, ông L khởi kiện yêu cầu ông Phạm Quang K thanh toán số ti n 140.000.000đồng, khoản 11.000.000đồng ông L không yêu cầu ông K phải trả do hoàn cảnh ông K có khó kh n. Yêu cầu khởi kiện của ông L là có c n cứ. Do vậy, đ ngh Hội đồng xét xử uộc ông K trả cho ông L số ti n 140.000.000đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhận đ nh:
V quan hệ tranh chấp: Ông Nguy n Xuân L và ông Phạm Quang K ký kết Vi ng ngày 26/7/2016 có nội dung: Ông Nguy n Xuân L án xe ô tô nhãn hiệu Huynhdai, số máy D6BRV007283, số khung KM LA19RPV, màu sơn trắng, iển số 61C – 059.73 v i giá 260.000.000 đồng cho ông Phạm Quang K, ông K trả trƣ c cho ông L số ti n 30.000.000đồng, khoản còn lại ông K trả cho ông L hàng tháng, mỗi tháng 10.000.000đồng. Ông K trả cho ông L đƣợc 109.000.000đồng thì không trả nữa, ông L có đơn khởi kiện yêu cầu ông K trả khoản ti n chƣa thanh toán. Do vậy, xác đ nh đây là “Tranh chấp hợp đồng mua án tài sản” quy đ nh tại i u 428 Bộ luật Dân sự n m 2005 là đ ng quy đ nh pháp luật.
V đi u kiện thụ lý: B đơn ông Phạm Quang K có hộ khẩu thƣờng tr tại 10/4 khu phố M1, phƣờng A, th xã K, tỉnh Bình Dƣơng. Ông Nguy n Xuân L khởi kiện ông K nên vụ án thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân th xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy đ nh tại Khoản 1 i u 35 và Khoản 1 i u 39 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
V thời hiệu khởi kiện: Theo quy đ nh tại i u 429 Bộ luật Dân sự n m 2015 quy đ nh “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”. Ngày 17/5/2017 đơn ông Phạm Quang K ngƣng không thanh toán ti n mua xe cho ông L, ngày 21/6/2017 nguyên đơn ông L nộp đơn khởi kiện yêu cầu đơn thanh toán số ti n mua xe còn lại, là còn trong thời hiệu khởi kiện.
V sự vắng m t của các đƣơng sự: Trong quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Nguy n Xuân L có đơn đ ngh giải quyết vắng m t. B đơn ông Phạm Quang K đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 07/9/2017 và ngày 25/9/2017 nhƣng ông K đ u vắng m t. Do đó, c n cứ i u 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t ông L, ông K.
V nội dung vụ án: Quá trình tố tụng ông Nguy n Xuân L xác đ nh ngày 26/7/2016 giữa ông L và ông Phạm Quang K ký kết Vi ng có nội dung: Ông L án xe ô tô nhãn hiệu Huynhdai, số máy D6BRV007283, số khung KM LA19RPV, màu sơn trắng, iển số xe 61C – 059.73 cho ông K v i giá 260.000.000 đồng. Ông K trả trƣ c 30.000.000đồng, khoản ti n còn lại 230.000.000đồng trả dần hàng tháng, mỗi tháng 10.000.000đồng và ông L đã giao xe cho ông K tại ngày ký Vi ng. Ông L cung cấp chứng cứ cho Tòa án gồm Vi ng lập ngày 26/7/2016 tại V n phòng th a phát lại Dĩ An (có hình ảnh việc ông L, ông K ký kết Vi ng và việc giao nhận ti n), ản sao kê việc ông K chuyển ti n cho ông L tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh ồng Nai. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông L đã giao xe cho ông K nhƣng đến ngày 17/5/2017 ông K thanh toán cho ông L số ti n 109.000.000 đồng thì ngƣng không thanh toán trả nữa. Nhƣ vậy ông K đã vi phạm nghĩa vụ trả ti n mua xe theo thỏa thuận. Ông L khởi kiện ông K ra Tòa án nhƣng ông K vắng m t trong suốt quá trình tố tụng, không có ý kiến và cũng không cung cấp cho Tòa án chứng cứ chứng minh, nên Tòa án c n cứ vào chứng cứ nguyên đơn ông L cung cấp để xem xét giải quyết. Do ông K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán trả ti n theo thỏa thuận trong Vi ng. Tổng số ti n ông K phải thanh toán trả cho ông L theo hợp đồng là 151.000.000đồng nhƣng ông L chỉ yêu cầu ông K trả 140.000.000đồng và không yêu cầu tính lãi. Xét yêu cầu của ông L là có c n cứ và có lợi cho phía ông K. Do vậy, Hội đồng xét xử uộc ông K phải thanh toán số ti n 140.000.000đồng cho ông L là ph hợp pháp luật.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân th xã Dĩ An trong việc uộc ông Phạm Quang K phải trả cho ông Nguy n Xuân L số ti n 140.000.000đồng là ph hợp nên đƣợc Hội đồng xét xử chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Quang K phải ch u án phí có giá ngạch đƣợc tính trên số ti n phải trả cho ông Nguy n Xuân L theo quy đ nh tại i u 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và i u 26 Ngh Quyết số số 326/2016/UBTVQH14 v án phí, lệ phí Toà án ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội khoá 14.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào các i u 91, 92, 144, 147, 244, 228, 271, i u 273 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; i u 302, 428 Bộ luật Dân sự n m 2005; i u 26 Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 v án phí, lệ phí Toà án ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội khoá 14.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguy n Xuân L đối v i đơn ông Phạm Quang K.
Buộc ông Phạm Quang K phải thanh toán số ti n 140.000.000đồng một tr m ốn mƣơi triệu đồng cho ông Nguy n Xuân L.
Kể t ngày ản án có hiệu lực pháp luật ho c kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản ti n, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải ch u khoản ti n lãi của số ti n còn phải thi hành theo mức lãi suất quy đ nh tại Khoản 2 i u 468 Bộ luật Dân sự n m 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phạm Quang K phải ch u 7.000.000đồng ( ảy triệu đồng) ti n án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Nguy n Xuân L số ti n 3.500.000đồng (ba triệu n m tr m nghìn đồng) ti n tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo iên lai thu ti n số 0009709 ngày 30/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự th xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Các đƣơng sự có quy n kháng cáo trong thời hạn 15 mƣời l m ngày kể t ngày nhận đƣợc ản án ho c niêm yết ản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyn thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng 1 ; - VKSND th xã Dĩ An 1 ; - Chi cục THADS th xã Dĩ An 1 ; - Các đƣơng sự 5); - Lƣu: VP, HS 2 . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Linh |