vanban.org

Bản án 168/BA — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Nguyễn Bảo L. Buộc ông Ngô Công Th thanh toán cho bà Lê Nguyễn Bảo L số tiền 16.

Kể từ ngày bà Lê Nguyễn Bảo L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Ngô Công Th không thi hành khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "HỤI"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Nguyễn Bảo L. Buộc ông Ngô Công Th thanh toán cho bà Lê Nguyễn Bảo L số tiền 16.
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 471 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 168/2022/DS-ST
Ngày 15 – 7 – 2022
V/v tranh chấp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Sĩ Hùng

Ông Huỳnh Hoàng Khởi

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 15 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 161/2022/TLST-DS, ngày 22 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 185/2022/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Lê Nguyễn Bảo L, sinh năm : 1981; Địa chỉ: 34B, đường Kinh Xáng Bạc Liêu, Khóm A, Phường B, thành phố C, tỉnh D (có mặt).

Bị đơn: Ông Ngô Công Th, sinh năm : 1978; Địa chỉ : số 33, đường 30/4, khóm G, Phường H, thành phố C, tỉnh D (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Bà Lê Nguyễn Bảo L trình bày : ngày 30/8/2020 dương lịch (là ngày 12/7/2020 âm lịch) bà có mở và làm chủ dây hụi tuần 200.000đ có 45 chưng, dây hụi có 17 người tham gia trong đó có ông Ngô Công Th. Với số chưng chơi là 10 chưng, quá trình tham gia ông Th xin được hốt đầu 5 chưng giao 01 lần và bà đồng ý, số tiền ông Th nhận là 24.300.000đ. Sau đó ông Th đóng hụi chết được 28 kỳ thì ngưng và ông Th có đề nghị xin hốt thêm 5 chưng còn lại nhưng bà không đồng ý, mà chỉ đồng ý cho hốt thêm 3 chưng vào những ngày 10/01/2021 âm lịch – 24/01/2021 âm lịch và ngày 02/02/2021 âm lịch, với số tiền mỗi chưng là 5.960.000đ. Với tổng số tiền ông Th nhận 03 chưng hụi sau vào kỳ 28 là 17.880.000đ. Lúc này ông Th còn 02 chưng hụi sống và muốn hốt hết nhưng bà không đồng ý, lý do ông Th không có thiện chí đóng hụi chết. Hiện tại ông Th còn nợ bà 8 chưng hụi chết 17 kỳ là 27.200.000đ, trừ lại 2 chưng hụi sống đóng được 28 kỳ là 11.200.000đ, tổng số tiền ông Th còn nợ bà là 16.000.000đ. Nay bà yêu cầu ông Th hoàn trả số tiền này, ngoài ra không còn yêu cầu gì thêm.

Ông Ngô Công Th trình bày : ngày 12/7/2020 ông có nhận điện thoại của bà Lê Nguyễn Bảo L rủ ông chơi hụi tuần, ông đồng ý chơi 10 chưng thỏa thuận là ông hốt trước 5 chưng, ngày 19/7/2020 bà L giao ông 5 chưng và hàng tuần đóng hụi sống, hụi chết là 1.700.000đ/tuần. Còn lại 5 chưng ông báo trước là ngày 17/01/2020 dương lịch giao cho ông, nhưng đến ngày thỏa thuận bà L không giao và kêu ông đóng dùm bà 02 kỳ là 3.400.000đ, vào ngày mùng 6 tết ông vẫn chuyển khoản cho bà L, đến những kỳ sau bà hẹn lần hẹn lượt không giao đúng hẹn. Đến ngày 09/02/2021 bà L gởi cho ông tờ giấy hụi là ngưng hụi, từ những lý do trên ông thấy hụi không rõ ràng nên ông ngưng cho đến nay. Nay hụi ngưng thì tiền bà L chung cho ông bao nhiêu thì ông trả lại cho bà L, còn tiền ông đóng bao nhiêu thì bà L trả lại cho ông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN :

Về thủ tục tố tụng : ông Ngô Công Th có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.

Về nội dung tranh chấp của vụ án: bà L yêu cầu ông Th trả số tiền nợ hụi là 16.000.000 đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy các dây hụi do bà L mở loại hụi tuần 200.000đ vào ngày 30/8/2020 dương lịch ( nhằm ngày 12/7/2020 âm lịch ) mãn vào ngày 25/5/2021 âm lịch , bà L đều có lập danh sách thể hiện số lượng chân hụi và các hụi viên tham gia, trong danh sách có tên ông Ngô Công Th. Tuy danh sách hụi không có chữ ký của các hụi viên nhưng tại phiên hòa giải ông Th thừa nhận có tham gia chơi hụi của bà L.Từ các cơ sở trên cho thấy ông Th tham gia 10 chưng hụi của bà L làm chủ hụi là thực tế có xảy ra. Trong số chưng hụi ông Th tham gia ông đã hốt 08 chưng tổng cộng được 42.200.000đ và trong 08 chưng hụi này ông Th phải đóng hụi chết lại là 17 kỳ là 27.200.000đ. Tính đến ngày 25/5/2021 âm lịch ông Th còn lại hai chưng hụi sống nay đã mãn ông Th hốt được 11.200.000đ, số tiền này được đối trừ với tiền hụi chết ông Th còn nợ thì ông Th còn nợ lại bà L số tiền 16.000.000đ hụi chết chưa đóng là có cơ sở. Do đó yêu cầu bà L là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về án phí các đương sự phải chịu theo quy định;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 468, 471 của Bộ luật Dân sự ; Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Nguyễn Bảo L. Buộc ông Ngô Công Th thanh toán cho bà Lê Nguyễn Bảo L số tiền 16.000.000đ.

Kể từ ngày bà Lê Nguyễn Bảo L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Ngô Công Th không thi hành khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Ngô Công Th phải chịu 800.000 đồng (chưa nộp). Bà Lê Nguyễn Bảo L không phải chịu. Ngày 21 tháng 4 năm 2022 đã dự nộp 400.000 đồng tại lai số 0001207 được hoàn lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điêù 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận: -TAND tỉnh Cà Mau;

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

- VKSND thành phố Cà Mau;

- Các đương sự ;

- Lưu hồ sơ ;

- Lưu án văn;

- Lưu TM (TANDTPCM).

Lương Tiến Sĩ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Trọng Tâm Võ Sĩ Hùng

Lương Tiến Sĩ

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ