- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Trọng Uy - phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (điều 197 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Xử phạt: B cáo Nguyễn Trọng U 02 (hai) năm tù, về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù, về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”. Tổng hợp hình phạt của hai tội buộc b cáo chấp hành hình phạt chung là 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 168/2024/HS-ST Ngày 23-7-2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Văn Quí.
2. Bà Nguyễn Th im i n.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trọng Hưng, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Hiếu - iểm sát vi n.
Trong ngày 23 tháng 7 năm 2024, tại điểm cầu trung tâm trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, điểm cầu thành phần Nhà tạm giữ công an huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử trực tuyến sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 168/2024/T ST-HS ngày 30 tháng 5 năm 2024 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 197/2024/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 7 năm 2024 đối với b cáo:
Họ và t n: Nguyễn Trọng U; giới tính: N; sinh năm 1983 tại tỉnh Bến Tre; nơi thường trú: 91C khu phố B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre; Chỗ ở: số B đường số D, tổ G, khu phố C, th trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: inh; tôn giáo: hông; trình độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: hông; con ông: Nguyễn Văn V, sinh năm 1953 và bà: Nguyễn Th T, sinh năm 1952; Hoàn cảnh gia đình: B cáo chưa có vợ, con; Tiền án, tiền sự: hông;
B cáo b tạm giữ chuyển tạm giam t ngày 20/12/2023 tại Nhà tạm giữ Công an huyện H cho đến nay (có mặt tại điểm cầu thành phần).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào lúc 23 giờ 30 phút ngày 19/12/2023, Công an xã T tiến hành kiểm tra hành chính phòng số 304 khách sạn T1 số C ấp T, xã T, huyện H phát hiện bắt quả tang Nguyễn Trọng U có hành vi tổ chức cho Trần Thanh H1 sử dụng trái phép chất ma túy, kiểm tra dưới gầm tủ trong phòng có một bộ dụng cụ sử dụng ma túy đá và một ba lô màu xanh có ghi chữ Ronal của Nguyễn Trọng U bên trong ba lô có một hộp đựng mắt kính màu vàng, mở ra b n trong có 01 gói nylon chứa tinh thể không màu ( ý hiệu m1) và 01 gói nylon b n trong có chứa thảo mộc khô ( ý hiệu m2). U khai đây là ma túy đá và cỏ Mỹ để sử dụng. Sau đó, tổ công tác đưa U và H1 cùng tang vật về trụ sở để làm rõ.
hám xét khẩn cấp nơi ở của U tại phòng 16 nhà số B đường D, Tổ G, hu phố C, th trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh phát hiện thu giữ tr n gác của phòng có 01 gói nylon chứa tinh thể không màu ( ý hiệu m3)
ết quả xét nghiệm việc sử dụng ma túy của U và H1 cho kết quả dương tính.
ết luận giám đ nh số 206/ - THS ngày 28/12/2023 của Phòng K Công an Thành phố H cho kết quả:
- Tinh thể không màu ( ý hiệu m1), là ma túy ở thể rắn, loại Methamphetamine, khối lượng 0,6080g
- Thảo mộc khô ( ý hiệu m2) khối lượng 0,4667g tìm thấy MDMB-4en-PINACA (v trí số 247 mục IIC trong Ngh đ nh số 57/2022/NĐ-CP ngày 25/08/2022 của Chính phủ)
- Tinh thể không màu, là ma túy ở thể rắn, loại Methamphetamine, khối lượng 3,3332g
Tại Cơ quan điều tra, Nguyễn Trọng U khai nhận bản thân nghiện sử dụng ma túy t tháng 9/2023, nguồn ma túy U thường mua ma túy của một người nam (không rõ lai l ch) ở khu vực đường B, quận T. Uy mới quen nói chuyện với Trần Thanh H1 qua ứng dụng G và hẹn H1 cùng đi chơi ma túy đá. Ngày 19/12/2023 U tới khách sạn lấy nỏ thủy tinh đã mua làm thành một bộ dụng cụ sử dụng ma túy đá, rồi lấy một ít ma túy bỏ vào sẵn, số ma túy còn lại U cho vào hộp mắt kính màu vàng và để vào trong balô với mục đích để sử dùng cho bản thân. Một lúc sau H1 đến thì cả hai cùng sử dụng ma túy và b Công an phát hiện bắt quả tang như đã n u tr n. ời khai của U phù hợp với lời khai của H1. Đối với số ma túy Cơ quan Công an thu giữ tại nhà của U ở C do U mua cất giấu để sử dụng cho bản thân.
Vật chứng thu giữ :
- 02 (hai) gói ni m phong ghi vụ số 96/24 (gói 01), 96/24 (gói 02).
- 01 ĐTDĐ Oppo Uy dùng để li n lạc cá nhân và mua ma túy,
- 01 ĐTDĐ Iphone Uy dùng li n lạc, làm việc cá nhân
- 01 ba lô màu xanh có ghi chữ Ronal, 01 hộp đựng mắt kính màu vàng Uy dùng dể cất giấu ma túy
- 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy đá U tự làm để sử dụng ma túy đá cùng với Trần Thanh H1
- 01 xe máy biển số 71B1-70899 (SK: 12308Y323792; SM: HC12E2040056), qua xác minh biển số xe do Nguyễn Trọng U đứng t n sở hữu và dùng làm phương tiện đi mua ma túy về sử dụng.
Tại bản Cáo trạng số 170/CT-V SHHM ngày 23/5/2024, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố:
B cáo Nguyễn Trọng U, về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” và “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy đ nh tại điểm i khoản 1 Điều 249 và khoản 1 Điều 255 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phi n tòa trình bày lời luận tội giữ nguy n quyết đ nh truy tố và đề ngh :
- Tuy n bố b cáo Nguyễn Trọng U phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” và tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”;
- Áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249 và khoản 1 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 55 Bộ luật hình sự, đề ngh xử phạt b cáo Nguyễn Trọng U mức hình phạt t 02 (hai) năm đến 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”; t 02 năm đến 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Tổng hợp hình phạt của hai tội đề ngh xử phạt b cáo t 04 (bốn) năm đến 05 (năm) năm tù.
Do hoàn cảnh b cáo khó khăn, phạm tội không có động cơ tư lợi n n đề ngh không áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với b cáo.
- Về vật chứng thu giữ đề ngh Hội đồng xét xử:
* T ch thu và ti u hủy:
- 02 (hai) gói ni m phong ghi vụ số 96/24 (gói 01), 96/24 (gói 02).
- 01(một) ba lô màu xanh có ghi chữ Ronal, 01 hộp đựng mắt kính màu vàng;
- 01 (một) bộ dụng cụ sử dụng ma túy đá;
* T ch thu sung vào ngân sách Nhà nước:
- 01 ĐTDĐ Oppo cũ đã qua sử dụng, không kiểm tra được tình trạng b n trong;
- 01 xe máy biển số 71B1-70899 (SK: 12308Y323792; SM: HC12E2040056), cũ đã qua sử dụng, trầy xước nhiều nơi;
* Trả lại cho b cáo Nguyễn Trọng U nhưng tiếp tục tạm giữ để đảm bảo thi hành án:
- 01 ĐTDĐ Iphone cũ đã qua sử dụng, không kiểm tra được tình trạng b n trong;
B cáo không có ý kiến tranh luận với Viện kiểm sát và trong lời nói sau cùng b cáo đã ăn năn, hối cải về hành vi của mình, mong Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
[1] Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện H, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nhân dân huyện H, iểm sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phi n tòa, các b cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại. Vì vậy, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Điều tra vi n, iểm sát vi n đã thực hiện là hợp pháp.
[2] Tại phi n tòa, b cáo Nguyễn Trọng U đã khai nhận toàn bộ hành vi tàng trữ và tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy b cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện H phát hiện bắt quả tang thu giữ cùng vật chứng; nội dung b cáo khai nhận phù hợp với bản Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh truy tố.
Đối chiếu lời khai nhận của b cáo Nguyễn Trọng U tại Cơ quan Cảnh sát điều tra và lời khai qua xét hỏi công khai tại phi n tòa phù hợp với nhau và phù hợp với: Bi n bản bắt người phạm tội quả tang, các bi n bản (tạm giữ đồ vật - tài liệu; ni m phong và mở ni m phong vật chứng; đối chất), lời khai của người chứng kiến, người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan đến vụ án; cùng các tài liệu, bi n bản về hoạt động tố tụng khác của Cơ quan Cảnh sát điều tra đã thu thập có tại hồ sơ vụ án.
Vật chứng là ma túy thu giữ của b cáo trong vụ án: Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra Quyết đ nh trưng cầu giám đ nh, kết quả được thể hiện tại các bản ết luận giám đ nh số: 206/KL- THS ngày 28/12/2023 của Phòng K, Công an Thành phố H (bút lục số: 62).
Đã có đủ cơ sở để kết luận: Với động cơ thỏa mãn nhu cầu bất chính của bản thân b cáo Nguyễn Trọng U, đã mua chất ma túy về cất giấu nhằm mục đích sử dụng và tổ chức cho người nghiện ma túy cùng sử dụng trái phép chất ma túy tại đ a điểm do Uy thu . Vào lúc 23 giờ 30 phút ngày 19/12/2023, Công an xã T tiến hành kiểm tra hành chính phòng số 304 khách sạn T1 số C ấp T, xã T, huyện H phát hiện bắt quả tang Nguyễn Trọng U có hành vi tổ chức cho Trần Thanh H1 sử dụng trái phép chất ma túy, và tàng trữ trái phép 3,9412g ma túy ở thể rắn, loại Methamphetamine; Thảo mộc khô khối lượng 0,4667g tìm thấy MDMB-4en-PINACA với mục đích để sử dụng cho bản thân.
Như vậy, với khối lượng các chất ma túy ở thể rắn b thu giữ cất dấu nhằm mục đích sử dụng cho bản thân, và hành vi chuẩn b công cụ, phương tiện, đ a điểm để tổ chức cho đối tượng Trần Thành H2 cùng sử dụng trái phép chất ma túy được cơ quan tiến hành tố tụng điều tra chứng minh trong vụ án và hành vi n u tr n của các b cáo, có cơ sở xác đ nh:
- B cáo Nguyễn Trọng U phải ch u trách nhiệm hình sự về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy ở thể rắn với khối lượng 3,9412g ma túy ở thể rắn, loại Methamphetamine; Thảo mộc khô khối lượng 0,4667g tìm thấy MDMB-4en-PINACA nhằm mục đích để sử dụng cho bản thân và hành vi tổ chức cho Trần Thanh H1 cùng sử dụng trái phép chất ma túy b kiểm tra bắt giữ. N n b cáo Nguyễn Trọng U đã phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” tội phạm và hình phạt quy đ nh tại điểm i khoản 1 Điều 249, thuộc trường hợp “ Có 02 chất ma túy trở l n mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy đ nh tại một trong các điểm t điểm b đến điểm h khoản này ”; khoản 1 Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Hành vi phạm tội của b cáo Nguyễn Trọng U là nghi m trọng, gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến chế độ độc quyền quản lý của Nhà nước đối với các chất ma túy, là nguy n nhân làm gia tăng các loại tội phạm về ma túy và tệ nạn xã hội, gây mất trật tự tr an xã hội tại đ a phương. B cáo là người có đầy đủ khả năng nhận thức được hành vi của mình là trái pháp luật nhưng với động cơ thoả mãn nhu cầu bất chính của bản thân, vẫn bất chấp sự nghi m cấm của Nhà nước để cố ý phạm tội. Để đảm bảo tính nghi m minh của pháp luật, về hình phạt đặt ra phải nghi m cần có thời gian đủ dài cách ly xã hội đối với b cáo mới có tác dụng của hình phạt, phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội nhằm tác dụng răn đe, cải tạo, giáo dục và phòng ng a chung cho xã hội.
Về hình phạt bổ sung: B cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn, phạm tội không có động cơ thu lợi bất chính n n xét không áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với b cáo.
[3] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
3.1 Về tình tiết tăng nặng trách hình sự: B cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
3.2 Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: hi lượng hình, Hội đồng xét xử cũng xem xét: B cáo trong giai đoạn điều tra và tại phi n tòa, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải đã nhận thức được hành vi phạm tội của mình, b cáo lần đầu phạm tội nhân thân chưa có tiền án, tiền sự để xem xét giảm nhẹ cho b cáo một phần hình phạt đáng ra phải ch u theo quy đ nh tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
[4] Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn truy tố để xét xử đối với b cáo Nguyễn Trọng U về tội danh, khung hình phạt và điều luật truy tố đã viện dẫn là có cơ sở pháp luật, đúng người, đúng tội, không oan sai; mức hình phạt đề ngh xử phạt đối với b cáo là có căn cứ n n được chấp nhận.
[5] Về xử lý vật chứng:
5.1 Vật chứng là ma túy thu giữ của b cáo còn lại sau giám đ nh là chất độc hại cấm tuyệt đối sử dụng n n t ch thu ti u hủy toàn bộ. Cụ thể, gồm:
- 02 (hai) gói ni m phong ghi vụ số 96/24 (gói 01), 96/24 (gói 02).
- 01(một) ba lô màu xanh có ghi chữ Ronal, 01 hộp đựng mắt kính màu vàng;
- 01 (một) bộ dụng cụ sử dụng ma túy đá;
5.2 T ch thu sung vào ngân sách Nhà nước:
- 01 ĐTDĐ Oppo cũ đã qua sử dụng, không kiểm tra được tình trạng b n trong;
- 01 xe máy biển số 71B1-70899 (SK: 12308Y323792; SM: HC12E2040056), cũ đã qua sử dụng, trầy xước nhiều nơi;
5.3 Trả lại cho b cáo Nguyễn Trọng U:
- 01 ĐTDĐ Iphone cũ đã qua sử dụng, không kiểm tra được tình trạng b n trong, nhưng tiếp tục tạm giữ để đảm bảo thi hành án.
Đối với Trần Thanh H1, là người nghiện ma túy n n Cơ quan điều tra giao cho Công an xã T xử lý theo quy đ nh là phù hợp.
[6] Về nghĩa vụ ch u án phí: Buộc b cáo Nguyễn Trọng U phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 249 và khoản 1 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 55 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;
Căn cứ vào Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Xử phạt: B cáo Nguyễn Trọng U 02 (hai) năm tù, về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù, về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”. Tổng hợp hình phạt của hai tội buộc b cáo chấp hành hình phạt chung là 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính t ngày 20/12/2023.
hông áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.
2. Xử lý vật chứng:
- Căn cứ Điều 46, Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:
2.1 T ch thu và ti u hủy:
- 02 (hai) gói ni m phong ghi vụ số 96/24 (gói 01), 96/24 (gói 02).
- 01 (một) ba lô màu xanh có ghi chữ Ronal, 01 hộp đựng mắt kính màu vàng;
- 01 (một) bộ dụng cụ sử dụng ma túy đá.
2.2 T ch thu sung vào ngân sách Nhà nước:
- 01 ĐTDĐ Oppo cũ đã qua sử dụng, không kiểm tra được tình trạng b n trong;
- 01 (một) xe máy biển số 71B1-70899 (SK: 12308Y323792; SM: HC12E2040056), cũ đã qua sử dụng, trầy xước nhiều nơi.
2.3 Trả lại cho b cáo Nguyễn Trọng U:
- 01 (một) ĐTDĐ Iphone cũ đã qua sử dụng, không kiểm tra được tình trạng b n trong nhưng tiếp tục tạm giữ để đảm bảo thi hành án.
(Vật chứng n u tr n hiện đang giữ tại kho vật chứng thuộc Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn theo Quyết đ nh chuyển vật chứng số 146/QĐ-VKS-HS ngày 23/5/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn và bi n bản giao, nhận đồ vật, tài liệu, vật chứng ngày 28/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn).
3. Án phí: B cáo Nguyễn Trọng U phải ch u 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4. B cáo có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
5. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 uật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát ND TP. HCM; (1) - Viện kiểm sát ND huyện Hóc (3) Môn; - Công an huyện Hóc Môn; (2) - Chi cục THA DS huyện Hóc Môn; (1) - Sở Tư pháp TP. HCM; (1) - Trại giam; (2) - B cáo; (1) - Đương sự; (2) - UBND xã/phường nơi b cáo cư (2) trú; - ưu: VT, THAHS, hồ sơ. (12) (28) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Ngọc Thƣơng |