- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của đ n ông m Văn L1 và à guy n Th
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 158 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 168/2024/DS – PT Ngày 09/8/2024 V/v “tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử ph c thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông guy n Văn Tr ng.
- Các Thẩm phán:
ng Cao Văn c.
Ông Đặng Văn ộc.
- Th ký phiên tòa: Bà Đ Th B ch i u – Thẩm tra viên Tòa án nh n d n tỉnh Vĩnh ong.
- Đ i diện Viện kiểm sát nh n d n tỉnh Vĩnh ong tham gia phiên toà:
Ông Phan Thanh Hào - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 8 năm 2024 t i Trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Vĩnh ong xét xử ph c thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 192/2024/TLPT - DS, ngày 17/7/2024, về việc: “tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)”.
Do Bản án d n sự s thẩm số: 35/2024/DS-ST ngày 07/5/2024 của Tòa án nh n d n huyện Bình T n kháng cáo.
Theo uy t đ nh đ a vụ án ra xét xử ph c thẩm số: 230/2024/ Đ T ngày 24 tháng 7 năm 2024, gi a các đ ng sự:
- guyên đ n:
1. Bà guy n Th Mỹ , sinh năm 1967 (vắng mặt).
2. ng Đ Thành K, sinh năm 1956 (vắng mặt).
3. Bà Trần Th Rô C, sinh năm 1989 (vắng mặt).
4. ng Đặng Văn H, sinh năm 1975 (vắng mặt).
Cùng đ a chỉ: ấp Mỹ Th nh A, xã Mỹ Th, huyện Bình T n, tỉnh Vĩnh ong.
g i đ i diện h p pháp của các nguyên đ n à Trần Th Rô C, à guy n Th Mỹ , ông Đ Thành K, ông Đặng Văn H là bà gô Huỳnh Anh Đ, sinh năm 1981. Đ a chỉ: Ấp Mỹ Th nh A, xã Mỹ Th, Bình Tân, tỉnh Vĩnh ong (theo văn ản uỷ quyền ngày 14/7/2022).
- B đ n: 1. ng m Văn 1, sinh năm 1953 (có mặt).
2. Bà guy n Th Đ1, sinh năm 1952 (xin vắng mặt).
Cùng đ a chỉ: ấp Mỹ Th nh A, xã Mỹ Th, huyện Bình T n, tỉnh Vĩnh ong.
g i đ i diện h p pháp của đ n à guy n Th Đ1 là à m Th Thanh Đ2, sinh năm 1987. Đ a chỉ: Khu vực Thới T, Thới A, Môn, thành phố Cần Th (có mặt).
- Người kháng cáo: B đ n ông ê Văn 1 và à guy n Th Đ1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
h o các t i i u ch ng c ch ng c c trong h sơ v án v
n án d n s sơ th c a a án nh n d n hu n nh n t nh nh ong th n i dung v án ư c t t t như sau:
- i ơn khởi ki n n khai cùng ng 10/01/2020 v các ời khai tiếp th o trong quá tr nh gi i qu ết v án các ngu ên ơn trình bày:
Thửa đất số 335, t ản đồ số 15, diện t ch 213,5m2,lo i đất trồng l a n ớc, to l c ấp Mỹ Th nh A, Mỹ Th, Bình T n, Vĩnh ong do à guy n Th Mỹ , bà Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H, ông Đ Thành K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giáp với thửa đất số 335 của các nguyên đ n là thửa đất số 336, t ản đồ số 15, lo i đất chuyên trồng l a n ớc và thửa đất số 29, t ản đồ số 15, diện t ch 1.388,5m2, lo i đất chuyên trồng l a n ớc, to l c ấp Mỹ Th nh A, xã Mỹ Th, huyện Bình Tân, Vĩnh ong do ông m Văn 1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ông L1 có hành vi x y dựng hàng rào cấm trụ đá, kéo l ới B40 lấn sang thửa đất số 335 của các nguyên đ n.
ấn chi m từ thửa 336 sang thửa 335 của các nguyên đ n diện t ch khoảng 5,2m2 (chiều ngang đầu ngoài khoảng 0,1m; chiều ngang đầu trong khoảng 0,7m; chiều dài 13m).
ấn chi m từ thửa 29 sang thửa 335 của các nguyên đ n diện t ch khoảng 8,8m2 (chiều ngang đầu ngoài khoảng 0,7m; chiều ngang đầu trong khoảng 0,4m; chiều dài 16m).
Các nguyên đ n yêu cầu Tòa án giải quy t:
Buộc ông m Văn 1 và bà guy n Th Đ1 có trách nhiệm tháo dỡ hàng rào trụ đá, l ới B40 trả l i phần đất lấn chi m, cụ thể:
+ ấn chi m từ thửa 336 sang thửa 335 với phần diện t ch khoảng 5,2m2 (chiều ngang đầu ngoài khoảng 0,1m; chiều ngang đầu trong khoảng 0,7m, chiều dài khoảng 13m.
+ ấn chi m từ thửa 29 sang thửa 335 diện t ch khoảng 8,8m2 (chiều ngang đầu ngoài khoảng 0,7m, chiều ngang đầu trong khoảng 0,4m, chiều dài khoảng 16m).
Ngày 05/3/2024 các nguyên đ n có đ n sửa đổi, ổ sung đ n kiện là uộc ông Lâm Văn L1 và bà guy n Th Đ1 trả l i phần đất lấn chi m theo k t quả đo đ c.
- ị ơn ông
ăn 1 trình bày:
Ông L1 canh tác thửa đất số 29, t ản đồ số 15, diện t ch 1.388,5m2 và thửa đất số 336, t ản đồ số 15, diện t ch 220m2, cùng to l c t i ấp Mỹ Th nh A, xã Mỹ Th, huyện Bình T n, Vĩnh ong có nguồn gốc nhận chuyển nh ng của ng i khác. Thửa 29 ông nhận chuyển nh ng sau giải phóng đ n nay, thửa 336 ông nhận chuyển nh ng của ông guy n Thanh T khoảng 3 năm trở l i đ y.
Ông xác đ nh không lấn chi m đất của các nguyên đ n nh các nguyên đ n yêu cầu. ng thống nhất đo đ c khảo sát để xác đ nh phần lấn chi m. u lấn chi m ông sẽ tháo dỡ hàng rào trả đất l i cho các nguyên đ n.
- ị ơn à Ngu ễn hị Đ1 trình bày: Bà Đ1 thống nhất với ý ki n của ông L1, à không có yêu cầu và cũng không tranh chấp trong vụ kiện, à xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quy t vụ án t i Tòa án các cấp.
Theo k t quả đo đ c hiện tr ng khu đất ngày 6/12/2023 của Văn phòng đăng ký Đất đai tỉnh Vĩnh ong.
+ Thửa 335 – 1, diện t ch 202,9m2, gồm các mốc 2,3,4,10,2;
+ Thửa 335 – 2, diện t ch 0,7m2, gồm các mốc 2,10,A,2
+ Thửa 335 – 3, diện t ch 5,9m2, gồm các mốc 4,5,B,10,4.
+ Thửa 336 – 1, diện t ch 0,3m2, gồm các mốc 10,a,A,10
+ Thửa 336 – 2, diện t ch 0,1m2, gồm các mốc 10,B,6,a,10;
+ Thửa 336 – 3, diện t ch 213,0m2, gồm các mốc 4,5,B,10,4.
+ Thửa 29, diện t ch 1404,4m2, gồm các mốc 4,11,12,13,14,15,16,7,a,6,B,5,4.
+ Mốc A, B là mốc phát sinh.
Theo biên n ịnh giá t i s n ng 4/8/2024:
hần đất tranh chấp 1,0m2 UC và hần đất tranh chấp 6,0m2 UC (theo tr ch đo) đất UC, tr 4, đ n giá theo ảng giá đất: 118.000đ /m2.
i n án d n s sơ th s :
4 - ng
tháng nă
4 c a a án nh n d n hu n nh n t nh nh ong
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 158, 165, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng d n sự 2015; Điều 175 ộ luật d n sự năm 2015; Điều 166, 203 uật đất đai năm 2013; Điều 3 uật ng i cao tuổi; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 gh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án ph lệ ph Tòa án. Tuyên xử;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H, ông Đ Thành K.
Buộc ông m Văn 1 và à guy n Th Đ1 giao trả cho các nguyên đ n bà guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H, ông Đ Thành K tách thửa 335 – 3, diện t ch 5,9m2, gồm các mốc 4,5,B,10,4. Kèm theo k t quả đo đ c hiện tr ng khu đất ngày 6/12/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh ong.
Công nhận tách thửa 335 – 3, diện t ch 5,9m2, gồm các mốc 4,5,B,10,4 cho các nguyên đ n à guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H, ông Đ Thành K.
Đối với phần đất tranh thửa 335 và 336, t i phiên tòa ng i đ i diện theo ủy quyền của nguyên đ n là ch Đ, ch A1 và ông L1 đã thống nhất ranh xong nên không tranh chấp do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quy t.
Các nguyên đ n à guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H, ông Đ Thành K và ông m Văn L1, bà guy n Th Đ1 có nghĩa vụ đ n c quan nhà n ớc có thẩm quyền kê khai đăng ký l i phần đất đ c công nhận
goài ra, án s thẩm còn tuyên về chi ph tố tụng, án ph d n sự s thẩm, quyền và nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo của các đ ng sự.
gày 20 tháng 5 năm 2024 đ n ông m Văn 1 và à guy n Th Đ1 kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp ph c thẩm sửa ản án d n sự s thẩm số: 35/2024/DS-ST ngày 07/5/2024 của Tòa án nh n d n huyện Bình T n. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đ n à guy n Th Mỹ , ông Đ Thành K, à Trần Th Rô C và ông Đặng Văn H. ác đ nh phần đất tranh chấp có diện t ch 5,9m2 tách thửa 335-3 thuộc quyền sử dụng h p pháp của ông 1 và à Đ1.
i phiên t a ph c th :
ng m Văn 1 và à m Th Thanh Đ2 vẫn ảo l u yêu cầu kháng cáo.
Bà gô Huỳnh Anh Đ đ i diện h p pháp cho các nguyên đ n không đồng ý với toàn ộ kháng cáo của đ n ông m Văn 1 và à guy n Th Đ1. Đề ngh Tòa án cấp ph c thẩm gi nguyên ản án s thẩm.
kiến phát i u c a i di n i n ki sát t i phiên t a:
+ Việc tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, của nh ng ng i tham gia tố tụng: ua kiểm sát việc giải quy t vụ án từ khi thụ lý cho đ n khi xét xử Thẩm phán đ c ph n công giải quy t vụ án đã chấp hành đ ng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng d n sự; Hội đồng xét xử và Th ký đã thực hiện đ ng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng d n sự về phiên tòa ph c thẩm; Các đ ng sự có mặt thực hiện đ ng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng d n sự.
+ Về nội dung: ua ph n t ch đánh giá các chứng cứ có trong hồ s vụ án và l i trình ày của các đ ng sự t i phiên tòa. Đ i diện Viện kiểm sát đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 12 và Điều 29 gh quy t số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ng vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ phí Tòa án. Không chấp nhận kháng cáo của ông m Văn 1 và à guy n Th Đ1. Gi nguyên ản án s thẩm. Về án ph d n sự ph c thẩm: Ông L1 và à Đ1 phải ch u án ph ph c thẩm. Tuy nhiên, ông 1 và à Đ1 là ng i cao tuổi có đ n xin mi n án ph . ên mi n toàn ộ tiền án ph d n sự ph c thẩm cho ông 1 và à Đ1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án đ c thẩm tra t i phiên tòa; trên c sở xem xét toàn diện các chứng cứ; ý ki n trình ày của các đ ng sự; căn cứ vào k t quả tranh luận và phát iểu của Đ i diện Viện kiểm sát t i phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận đ nh:
- th t c: Đ n kháng cáo của các đ n ông m Văn 1 và à guy n Th Đ1 đ ng về hình thức, nội dung và còn trong th i h n luật đ nh nên đ c Hội đồng xét xử cấp ph c thẩm xét xử vụ án theo thủ tục ph c thẩm.
- n i dung:
ét thấy, thửa đất số 335, diện t ch 213,5m2 của các nguyên đ n đ c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 07/10/2020; thửa đất số 29, diện t ch 1.388,5m2 của ông 1, à Đ1 đ c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 03/8/2011 do ông L1 đứng tên. Hai thửa đất giáp ranh liền kề với nhau. Trong quá trình sử dụng các ên xảy ra tranh chấp ranh. Theo k t quả đo đ c hiện tr ng khu đất của Văn phòng đăng ký Đất đai tỉnh Vĩnh ong cung cấp đề ngày 06/12/2023 xác đ nh phần đất tranh ranh gi a thửa 335 và thửa 29 có diện t ch 5,9m2, lo i đất UC là thửa 335-3 thuộc về thửa 335 của các nguyên đ n.
Căn cứ theo k t quả đo đ c thì thửa 335-1 không tranh chấp diện t ch 202,9m2 + thửa 335-2 tranh chấp gi a thửa 335 với thửa 336 diện t ch 0,7m2 + thửa 335-3 tranh chấp gi a thửa 335 với thửa 29 diện t ch 5,9m2 = 209,5m2, nh vậy so với diện t ch đ c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các nguyên đ n còn thi u diện tích 04m2. Trong khi đó thửa đất 29 của đ n theo k t quả đo đ c diện t ch 1.404,4m2, ch a cộng diện t ch tranh chấp 5,9m2, so với diện t ch đ c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đ n sử dụng diện t ch tăng 15,9m2. h vậy, có c sở xác đ nh diện t ch đất tranh chấp 5,9m2 gi a thửa 335 và thửa 29 thuộc về thửa 335 của các nguyên đ n. T i Tòa án cấp ph c thẩm ngoài l i trình ày ra các đ n không cung cấp đ c chứng cứ để chứng minh cho diện t ch đất tranh chấp 5,9m2 thuộc thửa 29 của đ n. ên Hội đồng xét xử không chấp nhận toàn ộ kháng cáo của các đ n.
Tòa án cấp s thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đ n uộc
đ n phải có nghĩa vụ trả cho các nguyên đ n diện t ch 5,9m2 thuộc thửa 335 đã đ c Sở Tài nguyên và Môi tr ng tỉnh Vĩnh ong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 07/10/2020 cho các nguyên đ n đứng tên. h ng l i tuyên công nhận cho các nguyên đ n đ c quyền sử dụng diện t ch 5,9m2 thuộc thửa 335 và các nguyên đ n à guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H, ông Đ Thành K và ông m Văn L1, bà guy n Th Đ1 có nghĩa vụ đ n c quan nhà n ớc có thẩm quyền kê khai đăng ký l i phần đất đ c công nhận là không cần thi t. Nên sửa án s thẩm đối với phần này. ét l i đề ngh của đ i diện Viện kiểm sát t i phiên tòa có một phần phù h p với nhận đ nh trên nên đ c chấp nhận một phần.
2 Về án ph d n sự ph c thẩm: B đ n ông 1 và à Đ1 kháng cáo không đ c chấp nhận phải ch u án ph ph c thẩm. Tuy nhiên, ông 1 và à Đ1 là ng i cao tuổi có đ n xin mi n án ph . ên mi n toàn ộ tiền án ph d n sự ph c thẩm cho ông L1 và à Đ1.
Các quy t đ nh khác của ản án s thẩm tuyên: Đối với phần đất tranh thửa 335 và 336, t i phiên tòa ng i đ i diện theo ủy quyền của nguyên đ n là ch Đ, ch A1 và ông L1 đã thống nhất ranh xong nên không tranh chấp do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quy t, chi ph khảo sát đo đ c, đ nh giá và án ph d n sự s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày h t th i h n kháng cáo, kháng ngh .
các ẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng d n sự.
Không chấp nhận kháng cáo của đ n ông m Văn L1 và à guy n Th
Đ1. Sửa một phần ản án d n sự s thẩm số: 35/2024/DS-ST ngày 07 tháng 5 năm 2024 của Toà án nh n d n huyện Bình T n, tỉnh Vĩnh ong.
Áp dụng: Khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 158, 165 và 293 Bộ luật tố tụng d n sự 2015; Điều 175 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 166, 203 uật đất đai năm 2013; Điều 2 uật ng i cao tuổi; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 gh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án ph lệ ph Tòa án. Tuyên xử;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H và ông Đ Thành K. Buộc ông m Văn L1 và à guy n Th Đ1 có nghĩa vụ trả cho à guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H và ông Đ Thành K thửa đất số 335-3, t ản đồ số 15, diện t ch 5,9m2, mục đ ch sử dụng UC, tọa l c tổ 6, ấp Mỹ Th nh A, xã Mỹ Th, huyện Bình T n, tỉnh Vĩnh ong có s đồ, v tr , giáp giới, k ch th ớc, hình thể đ c xác đ nh theo k t quả đo đ c hiện tr ng khu đất phục vụ công tác xét xử của Tòa án do Văn phòng đăng ký Đất đai tỉnh Vĩnh ong cung cấp đề ngày 06/12/2023 kèm theo ản án.
2. Về án ph d n sự ph c thẩm: Mi n toàn ộ tiền án ph d n sự ph c thẩm cho ông L1 và à Đ1.
3. Các quy t đ nh khác của ản án s thẩm tuyên: Đối với phần đất tranh thửa 335 và 336, t i phiên tòa ng i đ i diện theo ủy quyền của nguyên đ n là ch Đ, ch A1 và ông L1 đã thống nhất ranh xong nên không tranh chấp do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quy t, chi ph khảo sát đo đ c, đ nh giá và án ph d n sự s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày h t th i h n kháng cáo, kháng ngh .
4. Tr ng h p ản án, quy t đ nh đ c thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 uật thi hành án d n sự thì ng i đ c thi hành án d n sự, ng i phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 uật thi hành án d n sự.
5. Bản án ph c thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TANDCC t i T HCM: 01b; - VKSND tỉnh Vĩnh ong: 01b; - CA TAND TVL: 01; - hòng KT V THA TA D TV : 01b; - TA D huyện Bình T n: 01b; - Chi cục THADSH huyện Bình Tân: 01b; - M i đ ng sự: 01b; - u hồ s . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PH C THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) N n V n T n |