vanban.org

Bản án 168/2024/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/08/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/08/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của đ n ông m Văn L1 và à guy n Th

Đ1. Sửa một phần ản án d n sự s thẩm số: 35/2024/DS-ST ngày 07 tháng 5 năm 2024 của Toà án nh n d n huyện Bình T n, tỉnh Vĩnh ong. Áp dụng: Khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 158, 165 và 293 Bộ luật tố tụng d n sự 2015; Điều 175 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của đ n ông m Văn L1 và à guy n Th
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 158 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 168/2024/DS – PT
Ngày 09/8/2024
V/v “tranh chấp
quyền sử dụng đất (ranh đất)”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử ph c thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông guy n Văn Tr ng.

- Các Thẩm phán:

ng Cao Văn c.

Ông Đặng Văn ộc.

- Th ký phiên tòa: Bà Đ Th B ch i u – Thẩm tra viên Tòa án nh n d n tỉnh Vĩnh ong.

- Đ i diện Viện kiểm sát nh n d n tỉnh Vĩnh ong tham gia phiên toà:

Ông Phan Thanh Hào - Kiểm sát viên.

Trong ngày 09 tháng 8 năm 2024 t i Trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Vĩnh ong xét xử ph c thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 192/2024/TLPT - DS, ngày 17/7/2024, về việc: “tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)”.

Do Bản án d n sự s thẩm số: 35/2024/DS-ST ngày 07/5/2024 của Tòa án nh n d n huyện Bình T n kháng cáo.

Theo uy t đ nh đ a vụ án ra xét xử ph c thẩm số: 230/2024/ Đ T ngày 24 tháng 7 năm 2024, gi a các đ ng sự:

- guyên đ n:

1. Bà guy n Th Mỹ , sinh năm 1967 (vắng mặt).

2. ng Đ Thành K, sinh năm 1956 (vắng mặt).

3. Bà Trần Th Rô C, sinh năm 1989 (vắng mặt).

4. ng Đặng Văn H, sinh năm 1975 (vắng mặt).

Cùng đ a chỉ: ấp Mỹ Th nh A, xã Mỹ Th, huyện Bình T n, tỉnh Vĩnh ong.

g i đ i diện h p pháp của các nguyên đ n à Trần Th Rô C, à guy n Th Mỹ , ông Đ Thành K, ông Đặng Văn H là bà gô Huỳnh Anh Đ, sinh năm 1981. Đ a chỉ: Ấp Mỹ Th nh A, xã Mỹ Th, Bình Tân, tỉnh Vĩnh ong (theo văn ản uỷ quyền ngày 14/7/2022).

- B đ n: 1. ng m Văn 1, sinh năm 1953 (có mặt).

2. Bà guy n Th Đ1, sinh năm 1952 (xin vắng mặt).

Cùng đ a chỉ: ấp Mỹ Th nh A, xã Mỹ Th, huyện Bình T n, tỉnh Vĩnh ong.

g i đ i diện h p pháp của đ n à guy n Th Đ1 là à m Th Thanh Đ2, sinh năm 1987. Đ a chỉ: Khu vực Thới T, Thới A, Môn, thành phố Cần Th (có mặt).

- Người kháng cáo: B đ n ông ê Văn 1 và à guy n Th Đ1.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

h o các t i i u ch ng c ch ng c c trong h sơ v án v

n án d n s sơ th c a a án nh n d n hu n nh n t nh nh ong th n i dung v án ư c t t t như sau:

- i ơn khởi ki n n khai cùng ng 10/01/2020 v các ời khai tiếp th o trong quá tr nh gi i qu ết v án các ngu ên ơn trình bày:

Thửa đất số 335, t ản đồ số 15, diện t ch 213,5m2,lo i đất trồng l a n ớc, to l c ấp Mỹ Th nh A, Mỹ Th, Bình T n, Vĩnh ong do à guy n Th Mỹ , bà Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H, ông Đ Thành K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giáp với thửa đất số 335 của các nguyên đ n là thửa đất số 336, t ản đồ số 15, lo i đất chuyên trồng l a n ớc và thửa đất số 29, t ản đồ số 15, diện t ch 1.388,5m2, lo i đất chuyên trồng l a n ớc, to l c ấp Mỹ Th nh A, xã Mỹ Th, huyện Bình Tân, Vĩnh ong do ông m Văn 1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ông L1 có hành vi x y dựng hàng rào cấm trụ đá, kéo l ới B40 lấn sang thửa đất số 335 của các nguyên đ n.

ấn chi m từ thửa 336 sang thửa 335 của các nguyên đ n diện t ch khoảng 5,2m2 (chiều ngang đầu ngoài khoảng 0,1m; chiều ngang đầu trong khoảng 0,7m; chiều dài 13m).

ấn chi m từ thửa 29 sang thửa 335 của các nguyên đ n diện t ch khoảng 8,8m2 (chiều ngang đầu ngoài khoảng 0,7m; chiều ngang đầu trong khoảng 0,4m; chiều dài 16m).

Các nguyên đ n yêu cầu Tòa án giải quy t:

Buộc ông m Văn 1 và bà guy n Th Đ1 có trách nhiệm tháo dỡ hàng rào trụ đá, l ới B40 trả l i phần đất lấn chi m, cụ thể:

+ ấn chi m từ thửa 336 sang thửa 335 với phần diện t ch khoảng 5,2m2 (chiều ngang đầu ngoài khoảng 0,1m; chiều ngang đầu trong khoảng 0,7m, chiều dài khoảng 13m.

+ ấn chi m từ thửa 29 sang thửa 335 diện t ch khoảng 8,8m2 (chiều ngang đầu ngoài khoảng 0,7m, chiều ngang đầu trong khoảng 0,4m, chiều dài khoảng 16m).

Ngày 05/3/2024 các nguyên đ n có đ n sửa đổi, ổ sung đ n kiện là uộc ông Lâm Văn L1 và bà guy n Th Đ1 trả l i phần đất lấn chi m theo k t quả đo đ c.

- ị ơn ông

ăn 1 trình bày:

Ông L1 canh tác thửa đất số 29, t ản đồ số 15, diện t ch 1.388,5m2 và thửa đất số 336, t ản đồ số 15, diện t ch 220m2, cùng to l c t i ấp Mỹ Th nh A, xã Mỹ Th, huyện Bình T n, Vĩnh ong có nguồn gốc nhận chuyển nh ng của ng i khác. Thửa 29 ông nhận chuyển nh ng sau giải phóng đ n nay, thửa 336 ông nhận chuyển nh ng của ông guy n Thanh T khoảng 3 năm trở l i đ y.

Ông xác đ nh không lấn chi m đất của các nguyên đ n nh các nguyên đ n yêu cầu. ng thống nhất đo đ c khảo sát để xác đ nh phần lấn chi m. u lấn chi m ông sẽ tháo dỡ hàng rào trả đất l i cho các nguyên đ n.

- ị ơn à Ngu ễn hị Đ1 trình bày: Bà Đ1 thống nhất với ý ki n của ông L1, à không có yêu cầu và cũng không tranh chấp trong vụ kiện, à xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quy t vụ án t i Tòa án các cấp.

Theo k t quả đo đ c hiện tr ng khu đất ngày 6/12/2023 của Văn phòng đăng ký Đất đai tỉnh Vĩnh ong.

+ Thửa 335 – 1, diện t ch 202,9m2, gồm các mốc 2,3,4,10,2;

+ Thửa 335 – 2, diện t ch 0,7m2, gồm các mốc 2,10,A,2

+ Thửa 335 – 3, diện t ch 5,9m2, gồm các mốc 4,5,B,10,4.

+ Thửa 336 – 1, diện t ch 0,3m2, gồm các mốc 10,a,A,10

+ Thửa 336 – 2, diện t ch 0,1m2, gồm các mốc 10,B,6,a,10;

+ Thửa 336 – 3, diện t ch 213,0m2, gồm các mốc 4,5,B,10,4.

+ Thửa 29, diện t ch 1404,4m2, gồm các mốc 4,11,12,13,14,15,16,7,a,6,B,5,4.

+ Mốc A, B là mốc phát sinh.

Theo biên n ịnh giá t i s n ng 4/8/2024:

hần đất tranh chấp 1,0m2 UC và hần đất tranh chấp 6,0m2 UC (theo tr ch đo) đất UC, tr 4, đ n giá theo ảng giá đất: 118.000đ /m2.

i n án d n s sơ th s :

4 - ng

tháng nă

4 c a a án nh n d n hu n nh n t nh nh ong

Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 158, 165, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng d n sự 2015; Điều 175 ộ luật d n sự năm 2015; Điều 166, 203 uật đất đai năm 2013; Điều 3 uật ng i cao tuổi; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 gh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án ph lệ ph Tòa án. Tuyên xử;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H, ông Đ Thành K.

Buộc ông m Văn 1 và à guy n Th Đ1 giao trả cho các nguyên đ n bà guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H, ông Đ Thành K tách thửa 335 – 3, diện t ch 5,9m2, gồm các mốc 4,5,B,10,4. Kèm theo k t quả đo đ c hiện tr ng khu đất ngày 6/12/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh ong.

Công nhận tách thửa 335 – 3, diện t ch 5,9m2, gồm các mốc 4,5,B,10,4 cho các nguyên đ n à guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H, ông Đ Thành K.

Đối với phần đất tranh thửa 335 và 336, t i phiên tòa ng i đ i diện theo ủy quyền của nguyên đ n là ch Đ, ch A1 và ông L1 đã thống nhất ranh xong nên không tranh chấp do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quy t.

Các nguyên đ n à guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H, ông Đ Thành K và ông m Văn L1, bà guy n Th Đ1 có nghĩa vụ đ n c quan nhà n ớc có thẩm quyền kê khai đăng ký l i phần đất đ c công nhận

goài ra, án s thẩm còn tuyên về chi ph tố tụng, án ph d n sự s thẩm, quyền và nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo của các đ ng sự.

gày 20 tháng 5 năm 2024 đ n ông m Văn 1 và à guy n Th Đ1 kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp ph c thẩm sửa ản án d n sự s thẩm số: 35/2024/DS-ST ngày 07/5/2024 của Tòa án nh n d n huyện Bình T n. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đ n à guy n Th Mỹ , ông Đ Thành K, à Trần Th Rô C và ông Đặng Văn H. ác đ nh phần đất tranh chấp có diện t ch 5,9m2 tách thửa 335-3 thuộc quyền sử dụng h p pháp của ông 1 và à Đ1.

i phiên t a ph c th :

ng m Văn 1 và à m Th Thanh Đ2 vẫn ảo l u yêu cầu kháng cáo.

Bà gô Huỳnh Anh Đ đ i diện h p pháp cho các nguyên đ n không đồng ý với toàn ộ kháng cáo của đ n ông m Văn 1 và à guy n Th Đ1. Đề ngh Tòa án cấp ph c thẩm gi nguyên ản án s thẩm.

kiến phát i u c a i di n i n ki sát t i phiên t a:

+ Việc tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, của nh ng ng i tham gia tố tụng: ua kiểm sát việc giải quy t vụ án từ khi thụ lý cho đ n khi xét xử Thẩm phán đ c ph n công giải quy t vụ án đã chấp hành đ ng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng d n sự; Hội đồng xét xử và Th ký đã thực hiện đ ng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng d n sự về phiên tòa ph c thẩm; Các đ ng sự có mặt thực hiện đ ng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng d n sự.

+ Về nội dung: ua ph n t ch đánh giá các chứng cứ có trong hồ s vụ án và l i trình ày của các đ ng sự t i phiên tòa. Đ i diện Viện kiểm sát đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 12 và Điều 29 gh quy t số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ng vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ phí Tòa án. Không chấp nhận kháng cáo của ông m Văn 1 và à guy n Th Đ1. Gi nguyên ản án s thẩm. Về án ph d n sự ph c thẩm: Ông L1 và à Đ1 phải ch u án ph ph c thẩm. Tuy nhiên, ông 1 và à Đ1 là ng i cao tuổi có đ n xin mi n án ph . ên mi n toàn ộ tiền án ph d n sự ph c thẩm cho ông 1 và à Đ1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án đ c thẩm tra t i phiên tòa; trên c sở xem xét toàn diện các chứng cứ; ý ki n trình ày của các đ ng sự; căn cứ vào k t quả tranh luận và phát iểu của Đ i diện Viện kiểm sát t i phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận đ nh:

- th t c: Đ n kháng cáo của các đ n ông m Văn 1 và à guy n Th Đ1 đ ng về hình thức, nội dung và còn trong th i h n luật đ nh nên đ c Hội đồng xét xử cấp ph c thẩm xét xử vụ án theo thủ tục ph c thẩm.

- n i dung:

ét thấy, thửa đất số 335, diện t ch 213,5m2 của các nguyên đ n đ c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 07/10/2020; thửa đất số 29, diện t ch 1.388,5m2 của ông 1, à Đ1 đ c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 03/8/2011 do ông L1 đứng tên. Hai thửa đất giáp ranh liền kề với nhau. Trong quá trình sử dụng các ên xảy ra tranh chấp ranh. Theo k t quả đo đ c hiện tr ng khu đất của Văn phòng đăng ký Đất đai tỉnh Vĩnh ong cung cấp đề ngày 06/12/2023 xác đ nh phần đất tranh ranh gi a thửa 335 và thửa 29 có diện t ch 5,9m2, lo i đất UC là thửa 335-3 thuộc về thửa 335 của các nguyên đ n.

Căn cứ theo k t quả đo đ c thì thửa 335-1 không tranh chấp diện t ch 202,9m2 + thửa 335-2 tranh chấp gi a thửa 335 với thửa 336 diện t ch 0,7m2 + thửa 335-3 tranh chấp gi a thửa 335 với thửa 29 diện t ch 5,9m2 = 209,5m2, nh vậy so với diện t ch đ c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các nguyên đ n còn thi u diện tích 04m2. Trong khi đó thửa đất 29 của đ n theo k t quả đo đ c diện t ch 1.404,4m2, ch a cộng diện t ch tranh chấp 5,9m2, so với diện t ch đ c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đ n sử dụng diện t ch tăng 15,9m2. h vậy, có c sở xác đ nh diện t ch đất tranh chấp 5,9m2 gi a thửa 335 và thửa 29 thuộc về thửa 335 của các nguyên đ n. T i Tòa án cấp ph c thẩm ngoài l i trình ày ra các đ n không cung cấp đ c chứng cứ để chứng minh cho diện t ch đất tranh chấp 5,9m2 thuộc thửa 29 của đ n. ên Hội đồng xét xử không chấp nhận toàn ộ kháng cáo của các đ n.

Tòa án cấp s thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đ n uộc

đ n phải có nghĩa vụ trả cho các nguyên đ n diện t ch 5,9m2 thuộc thửa 335 đã đ c Sở Tài nguyên và Môi tr ng tỉnh Vĩnh ong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 07/10/2020 cho các nguyên đ n đứng tên. h ng l i tuyên công nhận cho các nguyên đ n đ c quyền sử dụng diện t ch 5,9m2 thuộc thửa 335 và các nguyên đ n à guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H, ông Đ Thành K và ông m Văn L1, bà guy n Th Đ1 có nghĩa vụ đ n c quan nhà n ớc có thẩm quyền kê khai đăng ký l i phần đất đ c công nhận là không cần thi t. Nên sửa án s thẩm đối với phần này. ét l i đề ngh của đ i diện Viện kiểm sát t i phiên tòa có một phần phù h p với nhận đ nh trên nên đ c chấp nhận một phần.

2 Về án ph d n sự ph c thẩm: B đ n ông 1 và à Đ1 kháng cáo không đ c chấp nhận phải ch u án ph ph c thẩm. Tuy nhiên, ông 1 và à Đ1 là ng i cao tuổi có đ n xin mi n án ph . ên mi n toàn ộ tiền án ph d n sự ph c thẩm cho ông L1 và à Đ1.

Các quy t đ nh khác của ản án s thẩm tuyên: Đối với phần đất tranh thửa 335 và 336, t i phiên tòa ng i đ i diện theo ủy quyền của nguyên đ n là ch Đ, ch A1 và ông L1 đã thống nhất ranh xong nên không tranh chấp do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quy t, chi ph khảo sát đo đ c, đ nh giá và án ph d n sự s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày h t th i h n kháng cáo, kháng ngh .

các ẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng d n sự.

Không chấp nhận kháng cáo của đ n ông m Văn L1 và à guy n Th

Đ1. Sửa một phần ản án d n sự s thẩm số: 35/2024/DS-ST ngày 07 tháng 5 năm 2024 của Toà án nh n d n huyện Bình T n, tỉnh Vĩnh ong.

Áp dụng: Khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 158, 165 và 293 Bộ luật tố tụng d n sự 2015; Điều 175 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 166, 203 uật đất đai năm 2013; Điều 2 uật ng i cao tuổi; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 gh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án ph lệ ph Tòa án. Tuyên xử;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H và ông Đ Thành K. Buộc ông m Văn L1 và à guy n Th Đ1 có nghĩa vụ trả cho à guy n Th Mỹ , à Trần Th Rô C, ông Đặng Văn H và ông Đ Thành K thửa đất số 335-3, t ản đồ số 15, diện t ch 5,9m2, mục đ ch sử dụng UC, tọa l c tổ 6, ấp Mỹ Th nh A, xã Mỹ Th, huyện Bình T n, tỉnh Vĩnh ong có s đồ, v tr , giáp giới, k ch th ớc, hình thể đ c xác đ nh theo k t quả đo đ c hiện tr ng khu đất phục vụ công tác xét xử của Tòa án do Văn phòng đăng ký Đất đai tỉnh Vĩnh ong cung cấp đề ngày 06/12/2023 kèm theo ản án.

2. Về án ph d n sự ph c thẩm: Mi n toàn ộ tiền án ph d n sự ph c thẩm cho ông L1 và à Đ1.

3. Các quy t đ nh khác của ản án s thẩm tuyên: Đối với phần đất tranh thửa 335 và 336, t i phiên tòa ng i đ i diện theo ủy quyền của nguyên đ n là ch Đ, ch A1 và ông L1 đã thống nhất ranh xong nên không tranh chấp do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quy t, chi ph khảo sát đo đ c, đ nh giá và án ph d n sự s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày h t th i h n kháng cáo, kháng ngh .

4. Tr ng h p ản án, quy t đ nh đ c thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 uật thi hành án d n sự thì ng i đ c thi hành án d n sự, ng i phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 uật thi hành án d n sự.

5. Bản án ph c thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ