- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 168/2023/HNGĐ-ST Ngày 29 – 6 – 2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Ảnh
Ông Châu Trung Trực
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 267/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 187/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H; Sinh năm 1985; Cư trú tại: Ấp H Th, xã Ch H, huyện B Đ, tỉnh Bến Tre (vắng mặt);
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T; Sinh năm 1981; Cư trú tại: Ấp T Tr, xã T D, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án chị H trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh T kết hôn với nhau vào năm 2010, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre ngày 15/12/2010. Sau thời gian chung sống không còn hạnh phúc, anh T thường xuyên say rượu, không quan tâm lo lắng gia đình, chị và anh T đã ly thân 8 năm nhưng vẫn không có biện pháp hàn gắn. Nay mục đích hôn nhân không đạt được, mối quan hệ hôn nhân không thể hàn gắn và mỗi người đã có cuộc sống riêng nên chị H yêu cầu được ly hôn với anh T.
- Về con chung: Một con chung tên Nguyễn Gia Huy, sinh ngày 02/10/2012. Hiện tại con chung sống cùng chị H, khi ly hôn, chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài chung và nợ chung: Chị H xác định không có, không yêu cầu giải
quyết.
* Đối với anh Nguyễn Văn T: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh T biết về yêu cầu khởi kiện của chị H nhưng anh T không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đặng Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt; anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
Về hôn nhân: Chị H và anh T kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp được pháp luật công nhận. Xét nguyên nhân mâu thuẫn: Chị H xác định vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, anh T không quan tâm lo lắng gia đình, anh chị đã ly thân nhau 8 năm, không ai có động thái hàn gắn hôn nhân. Đối cH các quy định pháp luật về việc vợ chồng phải có nghĩa vụ chung sống với nhau, thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình. Nhưng tính đến hiện tại, anh chị đã có thời gian ly thân nhau khá lâu mà vẫn không thể hàn gắn tiếp tục chung sống, anh T không có ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị H, điều này cho thấy mâu thuẫn giữa anh, chị đã xảy ra đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình cho chị H được ly hôn với anh T là phù hợp.
Về con chung: Khi ly hôn cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Tuy nhiên, chị H có yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, yêu cầu này phù hợp với nguyện vọng được sống cùng mẹ của cháu Huy. Mặt khác từ khi chị H và anh T ly thân nhau, cháu Huy do chị H nuôi dưỡng, chị vẫn đảm bảo các điều kiện cho con chung phát triển tốt. Do đó, để đảm bảo cho sự phát triển ổn định và tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình giao con chung Nguyễn Gia Huy cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, các vấn đề khác: Chị H xác định không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a, c khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị H.
1.1. Về hôn nhân: Cho chị Đặng Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn T.
1.2. Về con chung: Giao Nguyễn Gia Huy, sinh ngày 02/10/2012 cho chị Đặng Thị H trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.
Anh Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014193 ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D (đã nộp xong).
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viển kiểm sát nhân dân huyện Đ D; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D; - Ủy ban nhân dân xã Ch H, huyện B Đ, tỉnh Bến Tre; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Ngọc Trúc |