vanban.org

Bản án 168/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

C N H

H CH N H V T N M

H N CHỢ L CH

Đ c p - T do - H nh ph c

TỈNH BẾN T E

________________________

Bản án số: 168/2023/DS - ST

Ngày: 14/8/2023. V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài

sản”.

NHÂN DANH

N C C N H

H CH N H V T N M

T

N NH N N H N CHỢ L CH T NH N T

- h nh h n i n

ơ h

:

h

h n - h a hi n a: Ông Dương Ngọc Tú.

i h nh n d n:

1. Bà Ngô Thị Thưởng.

2. Ông Hà Công Tâm.

- h

hi n a: Bà Nguyễn Thị Diễm - Thư k Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, t nh Bến Tre.

Ngày 14 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, t nh Bến Tre, mở phiên tòa t sơ thẩm công khai vụ án thụ l số: 137/2023/TLST - DS ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 76/2023/QĐXXST - DS ngày 18 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoài H - Sinh năm: 1991; địa ch : ấp TH 2, xã TT, huyện MCN, t nh Bến Tre (vắng mặt - có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

* B đơn: Anh Trần Vũ Phước D - Sinh năm: 1996; địa ch : ấp HT, xã HN, huyện CL, t nh Bến Tre (vắng mặt).

N

N VỤ N:

r n ơn h i i n, r n qu rình iải quyế vụ n n uy n ơn trình bày:

Ngày 22/01/022, anh Nguyễn Hoài H cho anh Trần Vũ Phước D vay số tiền 10.000.000đồng, có làm giấy vay tiền, thời hạn vay là 06 tháng, lãi suất 5%/tháng, trả lãi hàng tháng.

Sau khi vay tiền thì anh D không đóng lãi và không trả được cho anh H số tiền nào. Nay anh Nguyễn Hoài H yêu cầu anh Trần Vũ Phước D trả lại số tiền nợ gốc là 10.000.000đồng và số tiền lãi từ ngày 22/01/2022 đến khi Tòa án giải quyết ong vụ án với lãi suất 1,6%/tháng.

Đồng thời anh Hiếu yêu cầu anh D trả lại chi phí phát sinh cho việc khởi kiện là 1.000.000đồng.

r n qu rình iải quyế vụ n bị ơn rình b y:

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH C T

N:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:

[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do các bên tranh chấp và nguyên đơn có đơn khởi kiện nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, t nh Bến Tre thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không l do. Do vậy, việc Tòa án không thể tiến hành hòa giải và việc t vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Anh Nguyễn Hoài H yêu cầu anh Trần Vũ Phước D trả số tiền nợ gốc là 10.000.000đồng và số tiền lãi từ ngày 22/01/2022 đến khi Tòa án giải quyết ong vụ án với lãi suất 1,6%/tháng, tính đến nay là 18,5 tháng với số tiền 2.960.000đồng và yêu cầu bị đơn thanh toán thêm chi phí phát sinh cho việc khởi kiện là 1.000.000đồng.

Đề ch ng minh cho yêu cầu của mình nguyên đơn có nộp cho Tòa án giấy vay tiền đề ngày 22/01/2022. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và ch ng c liên quan đến vụ án nhưng vẫn vắng mặt không l do và không g i cho Tòa án văn bản trình bày kiến của mình. Tại Thông báo giao nộp ch ng c số: 76/ TB - TA ngày 18 tháng 7 năm 2023, Tòa án đã yêu cầu bị đơn cung cấp tài liệu, ch ng c ch ng minh mình không có nợ hoặc nợ nguyên đơn ít hơn số tiền nợ gốc là 10.000.000đồng nhưng bị đơn không ch ng minh được.

Từ đó cho thấy, việc bị đơn nợ nguyên đơn số tiền nợ gốc 10.000.000đồng là có ảy ra và việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại số tiền nợ gốc 10.000.000đồng và số tiền lãi là 2.960.000đồng là có cơ sở nên được chấp nhận.

Đối với việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán chi phí phát sinh cho việc khởi kiện là 1.000.000đồng. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn có văn bản không yêu cầu giải quyết nội dung này nên cần đình ch .

[3] Về án phí: Các đương sự phải nộp án phí theo quy định.

Vì các l trên,

T ĐỊNH:

Căn c vào các điều 463, 466, 357, 468 Bộ luật dân sự.

Các điều 147, 271 và 273, 244 Bộ luật tố tụng dân sự.

Các điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

uy n :

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc anh Trần Vũ Phước D phải trả lại cho anh Nguyễn Hoài H số tiền nợ gốc là 10.000.000đồng (mười triệu đồng) và số tiền lãi là 2.960.000đồng (hai triệu chín trăm sáu mươi ngàn đồng). Tổng cộng là 12.960.000đồng (mười hai triệu chín trăm sáu mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành ong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Đình ch yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn thanh toán chi phí phát sinh cho việc khởi kiện là 1.000.000đồng (một triệu đồng).

3. V án ph s th m:

Bị đơn phải nộp 648.000đồng (sáu trăm bốn mươi tám ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn không phải nộp án phí. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 337.500đồng (ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0004453 ngày 12/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, t nh Bến Tre.

4 V uy n kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ