- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị U ly hôn với anh A.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 168/2022/HNGĐ-ST Ngày: 28-7-2022 V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Vĩnh Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Thanh.
2. Ông Phan Anh Kiệt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tiểu Thơ, Thư ký Tòa án, Tòa án nhân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 28 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai, theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 348/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022, về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 159/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị U, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh A, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Chị U, anh A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 23/5/2022, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị U trình bày: Chị với anh A chung sống vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 22/01/2013. Trong thời gian chung sống, vợ chồng không hợp nhau về lối sống, cuộc sống vợ chồng có nhiều xung đột, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
Do mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không hòa giải hàn gắn được nên chị khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh A.
Về con chung: Vợ chồng có một người con chung tên N, sinh ngày 15/10/2014. Ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N, không yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi cháu N.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 03/6/2022, bị đơn anh A trình bày: Anh với chị U chung sống vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào năm 2013. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau về lối sống. Nay anh cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị U.
Về con chung: Vợ chồng có một người con chung tên N, sinh ngày 15/10/2014. Ly hôn anh đồng ý giao cháu N cho chị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh không cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về quan hệ pháp luật: Đây là tranh chấp ly hôn và nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Chị U, anh A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị U và anh A theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị U với anh A chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 22/01/2013 nên quan hệ hôn nhân giữa chị U với anh A là hợp pháp. Chị U xác định tình cảm vợ chồng không còn do mâu thuẫn như trên nên chị U khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh A. Anh A cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị U nên theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là tình tiết không phải chứng minh.
Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị U có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Chị U với anh A có một người con chung tên N, sinh ngày 15/10/2014.
Xét yêu cầu nuôi dưỡng cháu N của chị U, thấy rằng: Cháu N đã trên 7 tuổi và có nguyện vọng muốn sống với chị U khi cha, mẹ ly hôn. Mặt khác, anh A cũng đồng ý giao cháu N cho chị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu N cho chị U nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
Xét chị U không yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi cháu N nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này chị U có yêu cầu thì khởi kiện bằng vụ án khác.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị U, anh A xác định tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị U phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm, theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 51, 56, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị U ly hôn với anh A.
2. Về con chung: Giao cháu N, sinh ngày 15/10/2014 cho chị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
3. Án phí: Chị U phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị U đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016288 ngày 02/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Vậy chị U đã thi hành xong án phí.
4. Chị U, anh A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Công Vĩnh Đức |