vanban.org

Bản án 168/2021/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Tây Tấn Q về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”:

Tuyên bố bà Huỳnh Thị Ánh M, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp 1, xã NB, huyện HM, Tp.HCM mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Tây Tấn Q về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”:
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2021/QĐDS-ST
Ngày: 07-4-2021
V/v tuyên bố một người mất
năng lực hành vi dân sự.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, TP.HỒ CHÍ MINH

- Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Thanh – Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Hiếu Hạnh – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân

huyện Hóc Môn.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên họp:

Bà Bùi Thị Tâm – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 4 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 27/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2021 về yêu cầu “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 76/2021/QĐST-VDS ngày 23 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Tây Tấn Q, sinh năm 1975; Hộ khẩu thường trú: Trần Phú, phường 9, Quận 5, Tp.HCM; Nơi cư trú: ấp 1, xã NB, huyện HM, Tp.HCM.

2. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự: Bà Huỳnh Thị Ánh M, sinh năm 1976; Hộ khẩu thường trú: ấp 1, xã NB, huyện HM, Tp.HCM; Nơi cư trú: ấp 1, xã NB, huyện HM, Tp.HCM.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1951 - cha ruột bà Mai

Địa chỉ: ấp 1, xã NB, huyện HM, Tp.HCM

3.2. Cháu Tây Quế T, sinh năm 1999 - con bà Mai

Địa chỉ: Trần Phú, phường 9, Quận 5, Tp.HCM

3.3. Cháu Tây Ngọc Yến N, sinh năm 2004 - con bà Mai

Địa chỉ: Trần Phú, phường 9, Quận 5, Tp.HCM

3.4. Cháu Tây Minh T, sinh năm 2016 - con bà Mai

Địa chỉ: ấp 1, xã NB, huyện HM, Tp.HCM.

- Đại diện hợp pháp của cháu Nhi và cháu T: Ông Tây Tấn Q

4. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Ông Tây Tấn Q đề nghị Tòa án tuyên bố bà Huỳnh Thị Ánh M, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp 1, xã NB, huyện HM, Tp.HCM mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được xem xét tại phiên họp và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Người yêu cầu là ông Tây Tấn Q đề nghị Tòa án tuyên bố bà Huỳnh Thị Ánh M, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp 1, xã NB, huyện HM, Tp.HCM mất năng lực hành vi dân sự nên đây là yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự là bà Huỳnh Thị Ánh M hiện đang cư trú trên địa bàn huyện Hóc Môn, vì vậy Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Tp.HCM thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng được quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Về yêu cầu của ông Tây Tấn Q: ông Q đề nghị Tòa án tuyên bố vợ là bà bà Huỳnh Thị Ánh M, sinh năm 1976 mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để giải quyết.

Tại phiên họp, người yêu cầu là ông Tây Tấn Q vẫn giữ nguyên yêu cầu. Ông Q và bà M kết hôn năm 1998 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 9, Quận 5, Tp.HCM (Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01/98 do UBND phường 9, Quận 5, Tp.HCM cấp ngày 19/01/1998). Ông Q và bà M có tất cả tổng cộng 03 người con gồm: Tây Quế T (sinh năm 1999), Tây Ngọc Yến N (sinh năm 2004) và Tây Minh T (sinh năm 2016). Bà M có cha là ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1951 và mẹ là bà Đỗ Ngọc S (chết năm 2003). Bà M hiện đang sống chung với chồng và các con tại địa chỉ 330/72A ấp 1, xã NB, huyện HM, Tp.HCM. Bà M bị bệnh liên quan về thần kinh, trong cuộc sống thường ngày bà M không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình như những người bình thường. Gia đình đã đưa bà M đi khám chữa bệnh nhưng bệnh tình của bà M không thuyên giảm, theo kết quả khám chữa bệnh bà M có dấu hiệu bị teo não. Do vậy, với tư cách của người có quyền, lợi ích liên quan theo quy định của pháp luật, ông Q yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Huỳnh Thị Ánh M mất năng lực hành vi dân sự.

Tại bản tự khai ngày 01/02/2021 và các Biên bản làm việc ngày 01/02/2021, ngày 19/3/2021, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Huỳnh Văn L, cháu Tây Quế T hoàn toàn thống nhất với ý kiến do ông Tây Tấn Q trình bày và đồng ý đề nghị Tòa án tuyên bố bà Huỳnh Thị Ánh M mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Do không có thời gian nên ông Huỳnh Văn L, cháu Tây Quế T có đơn xin vắng mặt không tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự.

Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 175/KLGĐ ngày 03/02/2021 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận:

“Về y học: Đương sự sa sút tâm thần trong bệnh Alzheimer khởi phát sớm (F00.0 - ICD10).

Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.

Do đó, có đủ cơ sở kết luận bà Huỳnh Thị Ánh M mất năng lực hành vi dân sự. Vì vậy ông Q yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Huỳnh Thị Ánh M mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận.

Ý kiến của Viện Kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự: Qua quá trình nghiên cứu hồ sơ vụ việc, thông qua việc kiểm sát thụ lý, lập hồ sơ vụ việc và kiểm sát trực tiếp tại phiên tòa cho thấy Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng các quy định do Bộ Luật Tố tụng dân sự quy định. Tuy nhiên, về thời hạn chuẩn bị mở phiên họp chưa đảm bảo theo quy định tại Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án căn cứ kết quả giám định pháp y tâm thần tuyên bố bà Huỳnh Thị Ánh M mất năng lực hành vi dân sự.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: người yêu cầu phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Tây Tấn Q về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”:

- Tuyên bố bà Huỳnh Thị Ánh M, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp 1, xã NB, huyện HM, Tp.HCM mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp:

Ông Tây Tấn Q phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Q đã nộp theo Biên lai số AA/2019/0077414 ngày 13/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn. Ông Tây Tấn Q đã nộp đủ lệ phí.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp đương sự không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ