vanban.org

Bản án 168/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Ngô Thị Ph.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Dương Văn A – sinh 19/5/1991. Cháu A đã thành niên. Về án phí: Chị Ph phải chịu 300.000đ án phí DSST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003309 ngày 19/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Chị Ph đã nộp đủ án phí. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Thị P xin ly hôn anh Dương Văn X"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Ngô Thị Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:168 /2020/HNGĐ- ST
Ngày: 28/9 /2020
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Tiếp; ông Cao Văn Quỳnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Lan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C: Bà Cao Thị Hồng– Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 9 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 110/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 6 năm 2020,về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14 /2020, ngày 09/9/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Ph– sinh năm: 1965

Địa chỉ: Thôn C, thị trấn Ph, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Có mặt

Bị đơn: Anh Dương Văn X- sinh năm: 1965

Địa chỉ: Thôn C, thị trấn Ph, huyện C,tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt (Đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Ngô Thị Ph trình bày: Chị và anh Dương Văn X kết hôn với nhau ngày 17/10/1990, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã C. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, anh X hay ghen tuông vô cớ, chị cũng đã cố gắng để duy trì cuộc sống vợ chồng cho con có một mái ấm gia đình, nhưng anh X không tôn trọng chị. Vợ chồng sống ly thân đã nhiều năm và chị đã thuê nhà ở riêng. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị được ly hôn anh X.

Về con cái: Vợ chồng có 01 con chung cháu Dương Văn A – sinh ngày 19/5/1991. Cháu A đã thành niên lấy vợ ở riêng.

Về tài sản chung, công nợ: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Dương Văn X trong biên bản lấy lời khai ngày 15/7/2020 trình bày: anh và chị Ngô Thị Ph kết hôn với nhau năm 1990, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã C. Trong quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, Chị Ph và anh đã sống ly thân nhau nhiều năm. Nay chị Ph làm đơn xin ly hôn, anh nhất trí ly hôn. Về con cái : Vợ chồng có 01 con chung cháu Dương Văn A – sinh ngày 19/5/1991, cháu A đã thành niên.

Về tài sản chung, công nợ: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 51, 56; Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 4 điều 147 – BLTTDS. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Đề nghị xử cho chị Ph được ly hôn anh X; Về con chung: Cháu Dương Văn A đã thành niên; Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét; Về án phí: Chị Ph phải chịu án phí DSST theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; căn cứ vào các quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử nhận định:

.Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Ngô Thị Ph làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với bị đơn anh Dương Văn X có hộ khẩu thường trú tại: Thôn C , thị trấn Ph, huyện C, Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án ly hôn được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

.Về thủ tục xét xử vắng mặt: anh X vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2, do đó Tòa án xét xử vắng mặt anh X theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về yêu cầu của nguyên đơn: Chị Ph và anh X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống, giữa chị Ph và anh X phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân nhau . Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu giải quyết ly hôn của chị Ph là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại điều 51; điều 56 – Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Dương Văn A – sinh 19/5/1991. Cháu A đã thành niên

Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí: Chị Ph phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ : Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 273 Bộ luật TTDS. Điều 51; Điều 56- Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Ngô Thị Ph. Xử cho chị Ngô Thị Ph được ly hôn anh Dương Văn X.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Dương Văn A – sinh 19/5/1991. Cháu A đã thành niên.

Về án phí: Chị Ph phải chịu 300.000đ án phí DSST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003309 ngày 19/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Chị Ph đã nộp đủ án phí.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Ngô Thị Ph có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Dương Văn X có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ