vanban.org

Bản án 168/2020/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng

Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 168/2020/DS-ST
Ngày: 18-9-2020
V/v tranh chấp: “Hợp đồng mua bán tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Nghĩa.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.

2. Bà Phan Thị Nga.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tường Vi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM,

tỉnh An Giang.

Ngày 18 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An

Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 243/2020/TLST-DS ngày 08 tháng

6 năm 2020 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án

ra xét xử số: 405/2020/QĐXXST-DS, ngày 04 tháng 6 năm 2020 giữa các đương

sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1951; có mặt.

Địa chỉ: Ấp Tân Hưng, xã TM, hu ện CM, tỉnh n iang.

2. Bị đơn: Bà Đặng Thị Tu, sinh năm 1962; có mặt.

Địa chỉ: Ấp Tâ Thượng, xã MH, hu ện CM, tỉnh n iang.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn Kịch, sinh năm 1961;

vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp Tâ Thượng, xã MH, hu ện CM, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 04/6/2020, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên

tòa nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T trình bày:

Do mối quan hệ quen biết thân thiết nên ngày 21/9/2019, ông có bán cho bà

Đặng Thị Tu xoài trái cân ký thành tiền là 30.600.000 đồng, thỏa thuận bà Tu sẽ

thanh toán đủ tiền sau khi nhận đủ số lượng xoài. Tuy nhiên, gần 06 tháng sau vẫn

không thấy bà Tu trả tiền nên ông có đơn thưa gửi đến Ban nhân dân ấp Tây

Thượng và đến Tòa án nhân dân huyện CM yêu cầu vợ chồng bà Đặng Thị Tu và ông Lê Văn Kịch cùng trả nợ cho đến nay.

Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, vào ngày 18/8/2020, ông đồng ý giảm nợ

cho bà Tu còn 20.000.000 đồng với điều kiện bà Tu phải cam kết trả dứt điểm một lần vào ngày 19/9/2020 nhưng bà Tu vẫn không thực hiện.

Tại phiên tòa, nhận thấy giao dịch mua bán giữa ông với bà Tu, không liên

quan đến ông Kịch nên ông chỉ yêu cầu một mình bà Tu phải thực hiện nghĩa vụ trả số nợ 30.600.000 đồng; rút lại yêu cầu đối với ông Kịch.

Bị đơn là bà Đặng Thị Tu trình bày: Bà là vợ của ông Lê Văn Kịch, bà có

mua xoài cân ký của ông Nguyễn Văn T vào ngày 21/9/2019 và còn nợ ông T số tiền là 30.600.000 đồng hoàn toàn đúng như ông T trình bày. Ngày 18/8/2020, bà có cam kết nếu ông T giảm nợ cho bà còn 20.000.000 đồng thì bà sẽ trả dứt điểm một lần vào ngà 19/9/2020 nhưng do hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên khi đến hạn bà đã không thực hiện. Việc mua xoài của ông T chỉ mình bà giao dịch, không liên quan đến ông Kịch. Do đó, tại phiên tòa ông T không yêu cầu ông Kịch cùng bà trả nợ thì bà không ý kiến. Riêng yêu cầu của ông T buộc bà trả nợ thì bà xin được trả dần cho đến khi dứt số nợ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Lê Văn Kịch đã được tống đạt

hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án nhưng vẫn không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn. Tòa án đã triệu tập ông Kịch đến tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải đến lần thứ hai, triệu tập đến tham dự phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Ông Nguyễn Văn T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng ông

Lê Văn Kích và bà Đặng Thị Tu phải có nghĩa vụ trả số tiền do mua xoài còn nợ nên quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là Tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản” theo qu định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Bà Tu với tư cách là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại ấp Tâ Thượng, xã

Tân Mỹ, huyện CM, tỉnh An Giang nên căn cứ theo qu định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Kịch đến lần thứ hai nhưng ông vẫn vắng mặt

tại phiên tòa nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông Kịch là phù hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Tại phiên tòa, ông T có rút lại yêu cầu khởi kiện đối với ông Kịch nên Tòa án

đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu này của ông T theo qu định tại khoản 2 Điều

244 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung:

Ông Nguyễn Văn T xác định vào ngà 21/9/2019, có bán cho bà Đặng Thị Tu

xoài trái cân ký thành tiền là 30.600.000 đồng, tu nhiên cho đến nay bà Tu vẫn

chưa thanh toán dứt điểm. Quá trình giải quyết vụ án, bà Tu thừa nhận có mua xoài

trái của ông T và vẫn còn nợ ông T số tiền là 30.600.000 đồng. Do đó, đã có căn cứ

xác định việc các bên đương sự có giao dịch mua bán xoài với nhau và hiện bị đơn

còn nợ ngu ên đơn số tiền là 30.600.000 đồng từ ngà 21/9/2019 đến na chưa trả

là có thật. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn là phù hợp qu định tại Điều

440 của Bộ luật dân sự 2015 nên được Tòa án chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ qu định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc

hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí

Tòa án thì:

Yêu cầu khởi kiện của ông T được chấp nhận nên bà Tu phải chịu số tiền án

phí dân sự sơ thẩm giá ngạch đối với nghĩa vụ trả nợ là: 30.600.000 đồng x 5% =

1.530.000 đồng.

Do ông T là người cao tuổi có đơn xin miễn tạm ứng án phí và án phí nên Tòa

án không phải hoàn trả tạm ứng án phí cho ông T.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều

147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng

Dân sự;

- Điều 440, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của ông Nguyễn Văn T về việc buộc

ông Lê Văn Kịch cùng chịu trách nhiệm trả nợ với bà Đặng Thị Tu.

2. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn là ông Nguyễn Văn

T. Buộc bị đơn là bà Đặng Thị Tương phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông T số

tiền là 30.600.000 đồng (Ba mươi triệu sáu trăm nghìn đồng).

Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến

khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qu định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí: Bà Đặng Thị Tu phải chị án phí dân sự sơ thẩm là 1.530.000 đồng

(Một triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày

tu ên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ