vanban.org

Bản án 168/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Ng c B và ch Hà Th G.

Về con chung: T m giao cháu Nguyễn Ng c Bảo C, sinh ngày 14/4/2012 cho ch G trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Ng c Bảo C thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc B - Hà Thị G"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Ng c B và ch Hà Th G.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 168/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 08-11-2018
V/v Ly hôn giữa nh B và ch G

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ng Nông Văn Th nh

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hoàng Th t

ng Cầm Văn Tổ

- Thư ký phiên toà: Bà Lường Th Vân Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Lan Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 11 năm 2018, t i trụ sở Toà án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 141/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 19/2018/QĐXX- ST ngày 10 tháng 10 năm 2018 và quyết đ nh hoãn phiên tòa số 11/2018/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ng c B, sinh năm 1987. Đ a chỉ: Tiểu khu 3, th trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La, có mặt.

- Bị đơn: Ch Hà Th G, sinh năm 1988. Nơi cư tr cuối c ng: Tiểu khu 3, th trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn đề ngày 13 tháng 6 năm 2018 và trong quá trình chuẩn bị xét xử cũng nh tại phiên t a, nguyên đơn anh Nguy n Ng c B trình bày:

Anh và ch Hà Th G kết hôn với nhau từ năm 2012 do cả hai c ng tự nguyện. Anh ch có đi đăng ký kết hôn theo quy đ nh pháp luật và đã được Uỷ ban nhân dân th trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 14/3/2012. Khi kết hôn anh và ch G đủ điều kiện kết hôn theo quy đ nh của pháp luật. Anh ch đã được gia đình hai bên tổ chức cưới hỏi cho theo phong tục tập quán.

Sau khi kết hôn hai anh ch chung sống hòa thuận, h nh ph c được năm năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chính là do tính tình không hòa hợp, ch G không quan tâm đến ch ng. Đến đầu năm 2017, ch G tự ý bỏ nhà đi, anh ch sống ly thân cho đến nay. Từ khi sống ly thân, ch G cố tình không cho anh biết đ a chỉ nơi cư tr mới, xác nhận đã có tình cảm với người khác và không quay đoàn tụ với anh nữa. Hiện anh xác đ nh tình cảm vợ ch ng giữa anh và ch G đã không thể hàn gắn được nữa, anh đề ngh Tòa án giải quyết cho ly hôn với ch G.

Về con chung: Anh ch có 01 con chung là cháu Nguyễn Ng c Bảo C sinh ngày 14/4/2012. Từ khi sống ly thân ch G mang theo cháu C, ch G c ng không cho biết hiện hai m con đang cư tr ở đâu nên về con chung anh không đề ngh Tòa án giải quyết t i thời điểm có yêu cầu ly hôn.

Về tài sản chung: Anh ch không có tài sản chung vợ ch ng.

Về nợ chung: Anh ch không nợ ai c ng không cho ai vay mượn tài sản.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện MS tiến hành tống đ t văn bản tố tụng triệu tập ch G đến Tòa án để làm việc, niêm yết công khai t i nơi cư tr hợp pháp và theo yêu cầu của anh B thực hiện thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đ i ch ng việc Tòa án đang thụ lý giải quyết vụ án ly hôn giữa anh B và ch G. Tuy nhiên ch G không có mặt, trốn tránh, gây khó khăn cho việc yêu cầu xin ly hôn của anh B.

Căn cứ Điều 208 B luật Tố tụng dân sự và theo đề ngh của nguyên đơn, Tòa án đã tiến hành xác minh theo quy đ nh về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, tình tr ng hôn nhân, về con chung và tài sản chung, nợ chung để giải quyết vụ án xin ly hôn giữa anh Nguyễn Ng c B và ch Hà Th G. Kết quả xác minh đối với Ban quản lý tiểu khu 3, th trấn HL, huyện MS và m đ anh Nguyễn Ng c B xác đ nh:

Về tình cảm: Anh B, ch G kết hôn với nhau từ năm 2012, sau khi kết hôn anh ch về chung sống với nhau c ng bố m đ anh B t i tiểu khu 3, th trấn HL r i ra thuê nhà ở riêng. Sau khi kết hôn, hai vợ ch ng không có mâu thuẫn gì lớn nhưng đến đầu năm 2017, ch G đã tự mang con đi khỏi nhà ch ng, không cho ai biết đ a chỉ cụ thể. Anh B và gia đình đã nhiều lần đi tìm kiếm và liên l c với ch G nhưng ch G chỉ nói đã có tình cảm với người khác và không sống chung với anh B nữa. Kể từ khi sống ly thân, ch G không có thiện chí quay l i đoàn tụ c ng anh B hay có mặt t i Tòa để giải quyết ly hôn mặc d có biết sự việc. Về con chung: Anh B, ch G có 01 con chung là Nguyễn Ng c Bảo C, sinh ngày 14/4/2012, ch G vẫn đang nuôi cháu từ khi ly thân. Về tài sản chung, nợ chung vợ ch ng: Anh B, ch G sống c ng bố m đ anh B, sau đó ra thuê nhà ở riêng, không có có tài sản gì chung có giá tr . Anh ch không có khoản nợ chung nào t i đ a phương.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên t a:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, H i đ ng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm H i đ ng xét xử ngh án là đ ng quy đ nh của pháp luật.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng:

Đối với các đương sự: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên toà ngày hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. B đơn không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.

- Về đường lối giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong h sơ và t i phiên tòa, trên cơ sở xem xét tất cả các ý kiến của những người tham gia phiên tòa, Kiểm sát viên đề ngh HĐXX quyết đ nh: Áp dụng Điều 56; Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Ng c B đối với ch Hà Th G. Về con chung: T m giao con chung là cháu Nguyễn Ng c Bảo C sinh ngày 14/4/2012 cho ch G trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, việc cấp dưỡng và thăm gặp con s được giải quyết khi các đương sự có yêu cầu. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, lời trình bày của đ ơng sự. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Ng c B đã cung cấp đ ng và đầy đủ đ a chỉ nơi cư tr hợp pháp của b đơn ch Hà Th G trong đơn khởi kiện và các chứng cứ kèm theo. Tuy nhiên, ch G cố tình không có mặt t i Tòa, giấu đ a chỉ, gây khó khăn cho việc ly hôn của nguyên đơn, việc thay đổi nơi cư tr không thông báo đ a chỉ cho chính quyền đ a phương và anh B biết nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện. Tòa án nhân dân huyện MS đã tống đ t và niêm yết công khai các văn bản tố tụng hai lần t i nơi cư tr cuối c ng đối với ch G t i nơi cư tr nhưng ch G vắng mặt không có lý do. Theo yêu cầu của anh B, Tòa án đã thực hiện thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đ i ch ng theo quy đ nh t i Điều 180 B luật Tố tụng dân sự. Hết thời h n thông báo ch G vẫn không có mặt t i Tòa án để giải quyết vụ án. Nguyên đơn yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải theo quy đ nh t i khoản 4 Điều 207 B luật tố tụng dân sự. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 40; khoản 4 Điều 189; Điều 195 B luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 3 Ngh quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của H i đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn tiến hành thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Để đảm bảo quyền lợi cho các đương sự, Tòa án đưa vụ án ra xét xử công khai. Xác đ nh b đơn đã được triệu tập hợp lệ vắng mặt lần hai nên Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 tiến hành phiên tòa xét xử sơ thẩm theo quy đ nh chung.

[2] Về yêu cầu xin ly hôn:

Về hôn nhân:

Anh Nguyễn Ng c B và ch Hà Th G tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 2012. Anh ch đã được UBND th trấn HL, MS, Sơn La cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 14/3/2012 (số 42, quyển số 02/2012). Khi kết hôn anh ch đủ điều kiện kết hôn theo quy đ nh của pháp luật nên anh ch là vợ ch ng hợp pháp. Sau khi kết hôn hai anh, ch chung sống hòa thuận, h nh ph c được 5 năm thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ ch ng là do khó khăn về kinh tế, ch G tự ý mang con bỏ đi khỏi nhà ch ng, không cho anh B và gia đình biết nơi cư tr cụ thể từ đầu năm 2017. Anh ch sống ly thân từ đó cho đến nay. Ch G biết việc yêu cầu xin ly hôn của anh B t i Tòa án nhưng cố tình trốn tránh nghĩa vụ.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành điều tra xác minh nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa hai vợ ch ng theo quy đ nh t i Điều 208 B luật Tố tụng dân sự năm 2015. Mâu thuẫn chính giữa hai vợ ch ng là do ch G tự ý bỏ nhà đi không có nơi ở cụ thể, không quan tâm đến ch ng, c ng không cho anh B biết hiện đang ở đâu.T i phiên tòa, anh B giữ nguyên ý kiến xin ly hôn với ch G. Tòa án đã tiến hành tống đ t và thực hiện niêm yết công khai các văn bản tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý vụ án, và thực hiện thông báo trên phương tiện thông tin đ i ch ng cho ch G biết nhưng ch G cố tình vắng mặt không có lý do, gây khó khăn cho quá trình giải quyết vụ án.

H i đ ng xét xử xét thấy, anh ch đã sống ly thân thời gian đã lâu, tình cảm vợ ch ng giữa hai vợ ch ng không thể hàn gắn được, mâu thuẫn đã rất trầm tr ng, mục đích hôn nhân không đ t được. Nên cần căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh B, xử cho anh B được ly hôn với ch G.

Về con chung: Anh B, ch G có 01 con chung là cháu Nguyễn Ng c Bảo C, sinh ngày 14/4/2012. Từ khi sống ly thân, ch G mang theo cháu C, hiện cháu vẫn đang ở với ch G. T i phiên tòa, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung khi ly hôn. Tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi cho con chung của vợ ch ng khi ly hôn H i đ ng xét xử xét thấy cần t m giao cho ch G trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu C theo quy đ nh t i Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Việc cấp dưỡng, thăm nom con sau khi ly hôn s được giải quyết khi các đương sự có yêu cầu.

Về tài sản chung: Từ khi kết hôn, anh B, ch G sống c ng bố m đ anh B không có đóng góp gì vào khối tài sản chung của gia đình, anh ch không có tài sản chung gì khác có giá tr .

Về nợ chung: Anh ch không vay nợ ai c ng không cho ai vay mượn.

Về án phí: Anh B phải ch u án phí sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 147; Điều 266 B luật Tố tụng Dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H i quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Ng c B và ch Hà Th G.

2. Về con chung:

T m giao cháu Nguyễn Ng c Bảo C, sinh ngày 14/4/2012 cho ch G trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Ng c Bảo C thành niên (đủ 18 tuổi).

Việc cấp dưỡng nuôi con chung s được giải quyết khi các đương sự có yêu cầu. Anh B được quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở quyền này theo quy đ nh của pháp luật.

3. Về tài sản chung, nợ chung vợ ch ng: Không có

4. Về án phí: Anh B phải ch u án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đ ng, được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí 300.000 đ ng đã n p theo biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/04817 ngày 13 tháng 6 năm 2018 t i Chi cục thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án; b đơn được quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.

Cỡ chữ