- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Nguyễn Thị Kim B"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ hởi iện yêu cầu của Ngân hàng V đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị Kim B.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 4 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 168/2018/DS-ST Ngày: 18/10/2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nguyên.
2. Bà Nguyễn Ngọc Thanh Tuyền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Phạm Tấn Hải – Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 391/2017/TLST-DS ngày 07/7/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 367/2018/QĐXXST-DS ngày 30/8/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 293/2018/QĐST-DS 18/9/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng V.
Trụ sở: Số 89 đường L, phường L, Quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lại Khánh Cao S, sinh năm 1986; địa chỉ: E2/36B đường T, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 79/2018/UQ-GĐK-TDTD ngày 11/7/2018) – Có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim B, sinh năm 1985 – Vắng mặt.
Địa chỉ: B10/208 ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản không tiến hành hòa giải được và biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn Ngân hàng V có đại diện theo ủy quyền là ông Đặng Đình Hoàng M trình bày:
Bà Nguyễn Thị Kim B và Ngân hàng V có ký Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140403-500000-0063 ngày 04/4/2014 vay số tiền 14.700.000 (Mười bốn triệu bảy trăm ngàn) đồng với lãi suất thỏa thuận là 5%/tháng. Mục đích sử dụng vốn vay: Tiêu dùng.
Theo thỏa thuận trong hợp đồng, bà B có nghĩa vụ trả cho công ty số tiền 28.661.000 (Hai mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngàn) đồng bao gồm gốc và lãi; thời hạn trả trong vòng 30 tháng; 29 tháng đầu trả mỗi tháng số tiền là 957.000 (Chín trăm năm mươi bảy ngàn) đồng, tháng cuối cùng trả 908.000 (Chín trăm lẻ tám ngàn) đồng, bắt đầu từ ngày 11/5/2014.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà B đã thanh toán được cho Ngân hàng V số tiền là 16.269.000 (Mười sáu triệu hai trăm sáu mươi chín ngàn) đồng. Kể từ ngày 04/4/2016, bà B không tiếp tục thanh toán bất kỳ khoản tiền nào cho ngân hàng nữa mặc dù đã được ngân hàng nhiều lần thông báo nhắc nhở yêu cầu thanh toán.
Do đó, Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị Kim B có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn nợ bao gồm gốc và lãi là 12.392.000 (Mười hai triệu ba trăm chín mươi hai ngàn) đồng; trong đó, tiền gốc là 8.491.045 (Tám triệu bốn trăm chín mươi mốt ngàn h ng trăm bốn mươi lăm) đồng, yêu cầu trả một lần ngay sau khi bản án của Tòa có hiệu lực pháp luật.
Ngày 11/7/2018, Ngân hàng V đã thay đ i người đại diện theo ủy quyền là ng ại Khánh Cao S. Ông S v n giữ nguyên iến và yêu cầu hởi iện của nguyên đơn. Tại phiên tòa h m nay, ông S có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa ngày hôm nay, bị đơn bà Nguyễn Thị Kim B vắng mặt h ng l do, cũng h ng có văn bản nào thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngân hàng V khởi kiện bà Nguyễn Thị Kim B yêu cầu thanh toán tiền vay mục đích cấp tín dụng phục vụ tiêu dùng. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc tranh chấp dân sự về việc “Hợp đồng tín dụng”.
Căn cứ đơn hởi kiện của Ngân hàng V có đơn hởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự với bà Nguyễn Thị Kim B do bà Nguyễn Thị Kim B có nơi cư trú tại: B10/208 ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh được ghi trên Đề nghị vay vốn iêm hợp đồng tín dụng. Do đó, căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về sự vắng mặt của á đương sự:
- Sự vắng mặt của nguyên đơn: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng V là ông Lại Khánh Cao S có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
- Sự vắng mặt của bị đơn: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ cho bị đơn bà Nguyễn Thị Kim B các văn bản gồm: Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập đương sự tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị Kim B h ng đến tham gia tố tụng tại Tòa án nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Kim B theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
3. Về áp dụng pháp luật: Do hợp đồng dân sự của các bên đương sự thực hiện vào thời điểm Bộ luật dân sự 2005 có hiệu lực nên Tòa án áp dụng Bộ luật dân sự 2005 để giải quyết vụ án.
4. Về nội dung:
Căn cứ vào Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140403-500000-0063 ngày 04/4/2014 cùng các tài liệu và các chứng cứ khác có trong hồ sơ thì có cơ sở xác định giữa Ngân hàng V và bà Nguyễn Thị Kim B tự nguyện giao kết hợp đồng với nhau với các thỏa thuận sau: Khoản vay tiêu dùng: 14.000.000 (Mười bốn triệu) đồng; Lãi suất cho vay: 5%/tháng; Phí bảo hiểm: 700.000 (Bảy trăm ngàn) đồng; Số tiền vay: 14.700.000 (Mười bốn triệu bảy trăm ngàn) đồng; Mục đích sử dụng tiền vay: Tiêu dùng hợp pháp và mua bảo hiểm dư nợ tín dụng; Phương thức thanh toán: Cho vay trả góp.Cụ thể: Trả chậm liên tiếp trong vòng 30 tháng; 29 tháng đầu, mỗi tháng trả 957.000 (Chín trăm năm mươi bảy ngàn) đồng, tháng cuối trả 908.000 (Chín trăm lẻ tám ngàn) đồng. Ngày thanh toán: Ngày 11 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 11/5/2014. Thời hạn cho vay: 30 tháng.
Để thực hiện việc giao dịch hợp đồng, ngày 11/4/2014, Ngân hàng V đã giải ngân số tiền 14.000.000 đồng vào tài khoản của bà B mở tại Ngân hàng vào ngày 11/4/2014. Đến ngày 14/4/2014, bà B đã rút số tiền 14.000.000 đồng.
Quá trình thực hiện, bà B đã thanh toán cho Ngân hàng V t ng cộng 17 kỳ, mỗi kỳ thanh toán 957.000 (Chín trăm năm mươi bảy ngàn) đồng, t ng cộng là 16.269.000 (Mười sáu triệu hai trăm sáu mươi chín ngàn) đồng. Từ ngày 04/4/2016 cho đến nay, bà B không tiếp tục thanh toán khoản tiền nợ nào cho Ngân hàng V nữa. Số tiền bà B còn nợ Ngân hàng V là: 12.392.000 (Mười hai triệu ba trăm chín mươi hai ngàn) đồng; trong đó, tiền gốc là 8.491.045 (Tám triệu bốn trăm chín mươi mốt ngàn h ng trăm bốn mươi lăm) đồng.
Căn cứ vào Điều 95 Luật các t chức tín dụng năm 2010 và mục 6.2 Điều 6 của Điều khoản hợp đồng tín dụng đã xác định: “Ngân hàng V có quyền chấm dứt Hợp Đồng, bằng cách gửi Thông báo cho Bên Vay và yêu cầu Bên Vay thanh toán toàn bộ các khoản nợ ngay lập tức trong trường hợp Bên Vay vi phạm bất kỳ quy định nào của Hợp Đồng”. Từ ngày 04/4/2016 cho đến nay, bà B không tiếp tục thanh toán khoản tiền nợ nào cho Ngân hàng V nữa; vậy nên, bà B đã vi phạm điều khoản thanh toán thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Do đó, Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim B phải có trách nhiệm thanh toán các khoản còn nợ cho Ngân hàng V số tiền 12.392.000 (Mười hai triệu ba trăm chín mươi hai ngàn) đồng, một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở.
Mặt khác, khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, phía bị đơn mặc dù được triệu tập hợp lệ tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng v n vắng mặt không lý do, cũng không có nộp văn bản nào cho Tòa án thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, điều này chứng tỏ phía bị đơn h ng có thiện chí và không có ý thức tôn trọng pháp luật; bị đơn đã tự từ bỏ quyền được chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của Ngân hàng V là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng V, cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền hàng tháng thì bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
5. Về án phí d n sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng V được chấp nhận nên bà Nguyễn Thị Kim B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự.Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 và Điều 147, hoản 4 Điều 91, hoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 4, 471 và Điều 474 Bộ luật dân sự 2005;
- Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các t chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ hởi iện yêu cầu của Ngân hàng V đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị Kim B.
Buộc bà Nguyễn Thị Kim B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng V số tiền là 12.392.000 (Mười hai triệu ba trăm chín mươi hai ngàn) đồng, trả một lần ngay sau hi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng V, cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền hàng tháng thì bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Các đương sự thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị Kim B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 619.600 (Sáu trăm mười chín ngàn sáu trăm) đồng.
- Hoàn lại cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 309.800 (Ba trăm lẻ chín ngàn tám trăm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0022260 ngày 30/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Về quyền háng cáo: Các đương sự có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết c ng hai theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.
ơi nhận
| - TAND TP.HCM (1); - VKSND H. B (2); - Chi cục THADS H. B (1); - Các đương sự (4); - ưu VP, hồ sơ vụ án (4). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thanh Huyền |