vanban.org

Bản án 168/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị Kim H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị Kim H cùng thừa nhận vợ chồng có hai con chung là Bùi Quỳnh C, sinh ngày 24/12/2010 và Bùi Kim N, sinh ngày 02/02/2016, nay cả hai con chung đều do chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Q và ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn Q - Nguyễn Thị Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị Kim H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƢỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2017/QĐST-HNGĐVĩnh Tường, ngày 20 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 294/2017/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017, giữa

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Q, sinh năm 1984

Địa chỉ: Xã Đ, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1985

Địa chỉ: Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị Kim H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị Kim H cùng thừa nhận vợ chồng có hai con chung là Bùi Quỳnh C, sinh ngày 24/12/2010 và Bùi Kim N, sinh ngày 02/02/2016, nay cả hai con chung đều do chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Q và chị H thỏa thuận chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung, anh Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H 2.500.000đồng/tháng đối với một người con chung, tổng cộng là 5.000.000đồng/tháng đối với hai người con chung kể từ tháng 01 năm 2018 đến khi cả hai con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ khi chị Nguyễn Thị Kim H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Bùi Văn Q không thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

Về tài sản, công nợ, đất canh tác, công sức: Anh Q và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Bùi Văn Q xin nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0003983 ngày 07/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ