- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ông Hồ Quang N ly hôn bà Nguyễn Thị D (Nguyễn Ngọc D1).
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 167/2026/HNGĐ-ST Ngày 24-4-2026 V/v không công nhận quan hệ vợ chồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hợp.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hồ Quang Minh;
2. Ông Nguyễn Công Trường.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Huỳnh Hiếu Nghĩa, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 4 năm 2026, tại Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 221/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026, về việc không công nhận quan hệ vợ chồng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 279/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hồ Quang N, sinh năm 1960; số CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/7/2022; địa chỉ: Ấp Đ, xã T, tỉnh Cà Mau; có yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D (Nguyễn Ngọc D1), sinh năm 1961; địa chỉ: Ấp Đ, xã T, tỉnh Cà Mau; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu trong quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Hồ Quang N trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà D1 sống chung năm năm 1981, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức hôn lễ, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, hiện vợ chồng đã ly thân nhau. Ông cho rằng cuộc sống chung không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn thường xuyên xảy ra và không hàn gắn được nên ông yêu cầu ly hôn với bà D1.
Về con chung: Có 01 người con chung Hồ Bích N1, sinh năm 1987 hiện đã trưởng thành có cuộc sống riêng ổn định, không yêu cầu toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông xác định ông tự thoả thuận với bà D1 về tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do bận công việc riêng, ông yêu cầu tòa án xét xử vụ án vắng mặt.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định pháp luật nhưng bà D1 không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn ông N khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà D1 là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại xã T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Ông N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bà D1 đã được tòa án triệu tập xét xử hợp lệ những vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ theo Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy ông N và bà D1 không đăng ký kết hôn nhưng dựa trên lời khai của ông N xác định ông bà sống chung năm 1981 cũng như căn cứ vào năm sinh của người con chung là Hồ Bích N1, sinh ngày 11/4/1987 thì ông bà sống chung trước ngày 03 tháng 01 năm 1987 nên áp dụng mục 3 Nghị Quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội quy định về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo thủ tục về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình. Xét yêu cầu ly hôn của ông N, Hội đồng xét xử thấy rằng mục đích của hôn nhân là tình nghĩa vợ chồng, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, chung thủy, tôn trọng nhau nhưng giữa ông N và bà D1 có bất đồng không hàn gắn được và hiện ông bà đã ly thân nhau. Điều đó có thể chứng minh tình trạng hôn nhân giữa ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nếu duy trì cuộc hôn nhân này cũng không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình cho ông N được ly hôn với bà D1.
[4] Về con chung: Ông N và bà D1 có 01 người con chung Hồ Bích N1, sinh năm 1987 hiện đã trưởng thành có cuộc sống riêng ổn định, không yêu cầu toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Ông N xác định ông sẽ tự thoả thuận với bà D1 về tài sản chung, giữa ông bà không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp có phát sinh về tài sản chung, nợ chung thì các bên có quyền khởi kiện thành một vụ án khác theo quy định pháp luật.
[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông N thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn án phí nên ông không phải chịu, bà D1 không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; mục 3 Nghị Quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội quy định; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ông Hồ Quang N ly hôn bà Nguyễn Thị D (Nguyễn Ngọc D1).
2. Về án phí: Ông Hồ Quang N, bà Nguyễn Thị D (Nguyễn Ngọc D1) không phải nộp. Ông Hồ Quang N không dự nộp tạm ứng án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 3 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 3 – Cà Mau; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hợp |