- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chia di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 167/2025/DS-ST Ngày: 17-11-025 V/v tranh chấp “Chia di sản thừa kế” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thanh Nhàn;
2. Ông Tô Ngọc Liêm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Phương Vy, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên, Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 và ngày 17 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1464/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 314/2025/QĐXX-ST ngày 08 tháng 10 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 325/QĐST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Bà Dương Thị M, sinh năm 1967; địa chỉ: số 291, t 07, ấp AT, xã HB, huyện CM (nay là ấp AT, xã HA , tỉnh An Giang (c m t ;
1.2. Ông Dương Văn T, sinh năm 1969, địa chỉ: số 291, t 07, ấp AT, xã HB, huyện CM (nay là ấp AT, xã HA , tỉnh An Giang (c m t ;
1.3. Bà Dương Thị V, sinh năm 1973, địa chỉ: số 291, t 07, ấp AT, xã HB, huyện CM (nay là ấp AT, xã HA , tỉnh An Giang (c m t ;
2. Bị đơn: Ông Dương Văn T (Dương Thanh T , sinh năm 1970; địa chỉ: số 291, t 07, ấp AT, xã HB, huyện CM (nay là ấp AT, xã HA , tỉnh An Giang (c m t ; Người đại diện theo ủy quyền của ông Dương Thanh T: ông Phạm Trung B, sinh năm 2001; địa chỉ: ấp PH2, xã CM, tỉnh An Giang (c m t . 3. Người c quy n ợi, ngh a vụ iên quan: 3.1. Ông Dương Văn Be, sinh năm 1964; địa chỉ: số 291, t 07, ấp AT, xã HB, huyện CM (nay là ấp AT, xã HA , tỉnh An Giang (vắng m t ; 3.2. Ông Dương Thanh Sơn, sinh năm 1976; địa chỉ: số 291, t 07, ấp AT, xã HB, huyện CM (nay là ấp AT, xã HA , tỉnh An Giang; Người giám hộ cho ông Dương Thanh S: bà Dương Thị V, sinh năm 1973, địa chỉ: số 291, t 07, ấp AT, xã HB, huyện CM (nay là ấp AT, xã HA , tỉnh An Giang; (văn bản thỏa thuận ngày 15/7/2025 (c m t ; 3.3. Bà Dương Thị K, sinh năm 1978; địa chỉ: số 117, t 09, ấp B nh Linh, xã BT, huyện CL (nay là số 117, t 09 ấp BL, xã MH , tỉnh Đ ng Tháp (vắng m t 3.4. Ông Dương Văn P, sinh năm 1980; địa chỉ: địa chỉ: số 291, t 07, ấp AT, xã HB, huyện CM (nay là ấp AT, xã HA , tỉnh An Giang (vắng m t ; 3.5. Ông Dương Văn U, sinh năm 1984; địa chỉ: số 291, t 07, ấp AT, xã HB, huyện CM (nay là ấp AT, xã HA , tỉnh An Giang (vắng m t ; 3.6. Ông Nguyễn Văn Ht, sinh năm 1979; địa chỉ: t 14, ấp AT, xã HB, huyện CM (nay là ấp AT, xã HA), tỉnh An Giang (vắng m t ; 3.7. Bà Võ Thị Thu L; địa chỉ: t 14, ấp AT, xã HA, tỉnh An Giang (vắng m t ; 3.8. Bà Dương Kim H, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp AT, xã HA, tỉnh An Giang (vắng m t ; 3.9. Cháu Dương Trọng T; địa chỉ: ấp AT, xã HA, tỉnh An Giang (vắng m t ; 3.10. Cháu Dương Trí L; địa chỉ: ấp AT, xã HA, tỉnh An Giang (vắng m t ; Người đại diện theo pháp luật cho cháu Dương Chí T; Dương Chi L: ông Dương Văn U, bà Dương Kim H; là cha, mẹ ruột cháu T, L (vắng m t . 3.11. Bà Mai Thị V, sinh năm 1975; địa chỉ: ấp AT, xã HA, tỉnh An Giang (vắng m t ; 3.12. Anh Dương Quốc T, sinh năm 2000; địa chỉ: ấp AT, xã HA, tỉnh An Giang (vắng m t ; 3.13. Chị Dương Phạm Nhựt H; sinh năm 2005; địa chỉ: ấp AT, xã HA, tỉnh An Giang (vắng m t ; 3.14. Anh Trương P, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp AT, xã HA, tỉnh An Giang (vắng m t ;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai c trong h sơ vụ án nguyên đơn bà Dương Thị M, bà Dương Thị V, ông Dương Văn T tr nh bày:
Cha mẹ các ông, bà là ông Dương Văn R (sinh năm 1934, chết năm 2024 và bà Lê Thị N (sinh năm 1942, chết năm 2007 . Ông R, bà N sinh được 09 người con g m: Dương Văn B, Dương Thị M, Dương Văn Tg (Dương Thanh T , Dương Văn T, Dương Thị V, Dương Thanh S, Dương Thị K, Dương Văn P và Dương Văn U. Ông R, bà N không c con riêng hay con nuôi.
Ngu n gốc tài sản tranh chấp là của cha mẹ tạo lập g m diện tích đất 2.108,2m2, loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm khác thuộc thửa đất số 101, tờ bản đ số 08, theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số 028442QSDĐ/mB do U ban nhân dân huyện CM cấp cho ông Dương Văn R ngày 10/7/2001 và diện tích đất 8.901m2 loại đất chuyên tr ng l a nư c và chuyên d ng khác thuộc tờ bản đ số 03, thửa số 452, 453, 454 do U ban nhân dân huyện CM cấp cho ông Dương Văn R ngày 29/10/1993. L c cha mẹ còn sống chưa lập di ch c chia tài sản cho ai. Hiện nay ông Dương Thanh T đang quản lý phần diện tích đất ruộng và đang cho ông Nguyễn Văn H thuê. Còn phần diện tích đất 2.108,2m2 hiện nay c nhà trên đất g m: g m nhà của cha mẹ (Dương Văn R, Lê Thị N hiện nay ông Dương Văn U quản lý , nhà của ông Dương Văn T, nhà của Dương Văn P, nhà của Dương Thị V và nhà của Dương Thị M ngoài ra không còn nhà của ai khác. Ngoài ra trên đất hiện nay c ngôi mộ của ông Dương Văn R tại mốc điểm số 17,19, 18, 50 diện tích 20,4 m2.
Trong giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất trư c đây cha ông, bà đ ng tên diện tích 6.522 m2. Tuy nhiên, sau này mua thêm một phần diện tích nữa sau đ m i trang ra cho liền ranh hiện nay chỉ còn một thửa nên m i c diên tích là 8.901m2. Còn đối v i diện tích đất th cư và cây lâu năm khác th không thay đ i. Ông, bà xác định chỉ yêu cầu chia đất, không yêu cầu chia tài sản trên đất. Còn đối v i căn nhà của cha mẹ để lại hiện ông Dương Văn Út đang quản lý ông, bà thống nhất để làm phủ thờ không yêu cầu chia thừa kế.
Nay ông, bà yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối tài sản của cha mẹ để lại g m: diện tích đất 2.108,2m2, loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm khác thuộc thửa đất số 101, tờ bản đ số 08, theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số 028442QSDĐ/mB do U ban nhân dân huyện Chợ M i cấp cho ông Dương Văn R ngày 10/7/2001 và diện tích đất 8.901m2 (theo bảng trích đo hiện trạng khu đất của công ty đo đạc nhà đất Hưng Ph ngày 22/5/2024 , loại đất chuyên tr ng l a nư c và chuyên d ng khác thuộc tờ bản đ số 03, thửa số 452, 453, 454 do U ban nhân dân huyện Chợ M i cấp cho ông Dương Văn Ri ngày 29/10/1993 thành 09 phần b ng nhau đ ng thời yêu cầu được nhận một k phần b ng hiện vật.
Bị đơn ông Dương Văn Tùng (Dương Thanh Tùng) trình bày:
Cha ông tên Dương Văn R, mẹ tên Lê Thị N, cha mẹ c 09 người con như nguyên đơn tr nh bày: L c cha mẹ còn sống c tạo lập được tài sản g m diện tích đất 2.108,2 m2 loại đất th cư, đất tr ng cây lâu năm khác và diện tích đất nông nghiệp 6.522 m2 tất cả các diện tích đất trên cho cha (Dương Văn R đ ng tên. Trong phần đất ruộng do cha đ ng tên trong quá tr nh sử dụng nhà nư c c vét kênh làm đường nền phần diện tích c giảm khoảng 350 m2 so v i thời điểm cấp giấy. Trong phần đất nông nghiệp qua đo vẽ t ng diện tích 8.901m2 c phần đất của ông diện tích 2.601 m2 của ông thuộc thửa 451, do trư c đây ông nhận chuyển nhượng của người khác và đ ng tên quyền sử dụng đất. L c cha còn sống cho ông làm toàn bộ diện tích đất trên. Tuy nhiên, do đất nhiều thửa, hơn nữa do diện tích đất cao thấp do đ ông phá 04 thửa đất thành một thửa như hiện nay, đ ng thời phần đất cha đ ng tên do nhà nư c làm đường nên phần đất hiện nay thiếu so v i thời điểm cấp giấy. Hiện nay, phần đất nêu trên ông đang cho ông Nguyễn Văn Hết thuê để canh tác l a. Nay các nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế ông đ ng ý theo yêu cầu của nguyên đơn. Ông đ ng ý chia tài sản cha mẹ để lại như yêu cầu của nguyên đơn, yêu cầu được nhận một k phần b ng hiện vật. Riêng đối v i phần đất diện tích 2.601 m2 là của ông không đ ng ý chia. Đối v i căn nhà của bà M cất qua phần đất của ông, ông xác định không tranh chấp v i bà Mai trong vụ án này. Ông Phạm Trung B thống nhất như lời tr nh bày của ông Dương Thanh T, không b sung g thêm. Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Thị K tr nh bày: Thống nhất v i ông T, bà V, bà M tr nh bày: Cha bà là ông Dương Văn R, mẹ là Lê Thị N. L c cha mẹ còn sống c tạo lập được tài sản như ông T, bà V, bà M tr nh bày. Nay các nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế bà cũng đ ng ý và yêu cầu nhận 01 phần di sản thừa kế do cha mẹ để lại. Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng m t nên không ghi nhận được ý kiến. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 phát biểu: * Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán. Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đ ng, đầy đủ quy định tại Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. * Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đ ng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa Đã tuân theo đ ng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, bảo đảm các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng tại phiên tòa. * Việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng;
- Đối v i nguyên đơn: Bà Dương Thị M, ông Dương Văn T, bà Dương Thị V, từ khi thụ lý vụ án đã thực hiện đ ng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Đối v i bị đơn: Ông Dương Văn T (Dương Thanh T , từ khi thụ lý vụ án đã thực hiện đ ng theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Đối v i người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Các đương sự ông Dương Thanh S, do bà Dương Thị V giám hộ, từ khi thụ lý vụ án đã thực hiện đ ng theo quy định tại các Điều 70, 73 Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng các đương sự còn lại đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng từ khi thụ lý vụ án vắng m t theo Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
* Về hư ng giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đ ng xét xử căn c quy định tại các Điều 612, 613, 649, 650, 651 và 660 Bộ luật Dân sự và Điều 217, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự:
Chấp nhận một phần yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật của bà Dương Thị M, bà Dương Thị V, ông Dương Văn T.
Đ nh chỉ đối v i yêu cầu của bà Dương Thị Mai, ông Dương Văn Thanh, bà Dương Thị Vân về yêu cầu chia thừa kế đối v i diện tích 2.601 m2
Ông U được quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 812,9m² nối các điểm 52,53,B,22,A. Ông U c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông Bé, bà Mai, ông T, ông T, bà V, bà K, ông S, ông Pg mỗi người 219.031.388.888 đ ng.
Ông Thanh được quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 354,7m² nối các điểm A,22,B,C,D. Ông T c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông B, bà M, U, T, V, K, S, P mỗi người 95.571.944.444 đ ng.
Ông P được quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 294,4m² nối các điểm D,C,F,E. Ông P c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông B, bà M, U, T, V, K, S, T mỗi người 79.324.444.444 đ ng.
Bà V được quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 646,2m² (c 20.4 m2 đất m mả nối các điểm E,F,54,55,56. bà Vân c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông B, bà M, U, T, K, S, T, P mỗi người 168.618.333.333 đ ng.
Ông T được quản lý, sử dụng đất l a diện tích 6.171,6m² g m diện tích 2008,1m2 nối các điểm 6,7,A,C,D và diện tích 4163,5m2 nối các điểm D,C,B,44,48,36,39. Ông T c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông B, bà M, U, V, K, S, T, P mỗi người 171.433.333.333 đ ng.
Tạm giao k phần được hưởng của ông Dương Thanh S cho bà Dương Thị V quản lý.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
. Bà M, ông T, bà V khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về thừa kế v i ông Dương Thanh T. Ông T c nơi cư tr trên địa khu vực 11 và phần đất thừa kế tọa lạc xã HA, tỉnh An Giang. Căn c các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ M i, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đ ng theo quy định; [1.2]. Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng vắng m t nên Hội đ ng xét xử căn c Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án. [2]. Về nội dung: L c còn sống, cụ Dương Văn R và cụ Lê Thị N c tạo lập tài sản g m diện tích đất 2.108,2m2, loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm khác thuộc thửa đất số 101, tờ bản đ số 08, theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số 028442/mB do U ban nhân dân huyện CM cấp cho cụ Dương Văn R ngày 10/7/2001 và diện tích đất 8.901m2 loại đất chuyên tr ng l a nư c và chuyên d ng khác thuộc tờ bản đ số 03, thửa số 452, 453, 454 do U ban nhân dân huyện Chợ M i cấp cho ông Dương Văn R ngày 29/10/1993. Cụ R, cụ N chết không để lại di ch c, di sản sản hiện nay ông Dương Thanh T đang quản lý phần diện tích đất ruộng và đang cho ông Nguyễn Văn H thuê. Còn phần diện tích đất 2.108,2m2 hiện nay c nhà trên đất g m: g m nhà của cha mẹ (Dương Văn R, Lê Thị N hiện nay ông Dương Văn U quản lý , nhà của ông Dương Văn T, nhà của Dương Văn P, nhà của Dương Thị V và nhà của Dương Thị M ngoài ra không còn nhà của ai khác. Ngoài ra trên đất hiện nay c ngôi mộ của ông Dương Văn R tại mốc điểm số 17,19, 18, 50 diện tích 20,4 m2. Trong giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cụ Ri chỉ đ ng tên diện tích 6.522 m2. Sau này, cụ R c mua thêm một phần diện tích nữa sau đ m i trang ra cho liền ranh hiện nay chỉ còn một thửa nên m i c diện tích là 8.901m2. Còn đối v i diện tích đất th cư và cây lâu năm khác không thay đ i. Các nguyên đơn chỉ yêu cầu chia đất ch không yêu cầu chia tài sản trên đất. Còn đối v i căn nhà của cha mẹ để lại hiện ông Dương Văn U đang quản lý ông bà thống nhất để làm phủ thờ không yêu cầu chia thừa kế. Tại phiên tòa bà Dương Thị M, ông Dương Văn T, bà Dương Thị V yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối tài sản của cụ R, cụ N để lại g m: Diện tích đất 2.108,2m2, loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm khác thuộc thửa đất số 101, tờ bản đ số 08, theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số 028442/mB do U ban nhân dân huyện CM cấp cho ông Dương Văn R ngày 10/7/2001 và diện tích đất 6.171m2 (theo bảng trích đo hiện trạng khu đất của công ty đo đạc nhà đất Hưng Ph ngày 15/8/2025 , loại đất chuyên tr ng l a nư c và chuyên d ng khác thuộc tờ bản đ số 03, thửa số 452, 453, 454 do U ban nhân dân huyện CM cấp cho ông Dương Văn R ngày 29/10/1993 thành 09 phần b ng nhau, yêu cầu được nhận hiện vật. Bà Dương Thị M, ông Dương Văn T, bà Dương Thị V r t lại yêu cầu chia thừa kế đối v i diện tích 2.601 m2 do ông Dương Thanh T đ ng tên được thể hiện tại các mốc điểm A,8,B,D. Phía ông T ng đ ng ý chia tài sản do cụ R, cụ N để lại như yêu cầu của nguyên đơn, không đ ng ý chia diện tích 2.601m2, phần đất này do trư c đây ông T ng nhận chuyển nhượng từ ông Nguyễn Văn Q và được cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất xong.
Các đương sự thống nhất cụ R, cụ N chết không để lại di ch c và thống nhất chia thừa kế theo pháp luật.
. Hội đ ng xét xử xét thấy:
Về di sản: Các nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế diện tích đất 2.108,2m2, loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm khác thuộc thửa đất số 101, tờ bản đ số 08, theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số 028442/mB do U ban nhân dân huyện Chợ M i cấp cho ông Dương Văn R ngày 10/7/2001 và diện tích đất qua đo đạc thực tế 6.171,6 m2 (theo bảng trích đo hiện trạng khu đất của công ty đo đạc nhà đất Hưng Ph ngày 15/8/2025 , loại đất chuyên tr ng l a nư c và chuyên d ng khác thuộc tờ bản đ số 03, thửa số 452, 453, 454 do U ban nhân dân huyện Chợ M i cấp cho ông Dương Văn R ngày 29/10/1993. Phía ông T ng đ ng ý chia diện tích đất 2.108,2m2 và diện tích 6.171,6m2 theo quy định pháp luật. Đối v i phần diện tích 2.601m2 ông không đ ng ý chia v phần đất này ông nhận chuyển nhượng từ ông Nguyễn Văn Q và được cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất.
. Xét thấy, kèm theo đơn khởi kiện các nguyên đơn cung cấp di sản của cụ Ri, cụ Năm đối v i diện tích đất l a theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số 01064/mB do U ban nhân dân huyện Chợ M i cấp cho ông Dương Văn R ngày 29/10/1993, diện tích đất 6.522m2, các nguyên đơn cho r ng phần diện tích đất còn lại do cụ R nhận chuyển nhượng từ người khác nhưng không cung cấp ch ng c ch ng minh nên c cơ sở xem xét theo lời tr nh bày của ông T ng phần diện tích đất 2.601m2 là tài sản cá nhân của ông T ng. Quá tr nh giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn điều thống nhất phần diện tích đất nông nghiệp qua đo đạc thực tế diện tích 6.171,6m2 (so v i giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất ông Ri đ ng tên 6.522m2, tuy nhiên do nư c làm đường nên diện tích chỉ còn 6.171,6m2 . Tại phiên tòa bà Mai, ông Thanh, bà Vân xác định yêu cầu thừ kế đối v i phần diện tích đất 2.108,2m2 (loại đất ONT, CLN) và diện tích đất 6.171,6m2 (loại đất 2L,CDK . Đ ng thời r t yêu cầu khởi kiện đối v i diện tích đất 2.601m2 do đ Hội đ ng xét xử cần đ nh chỉ đối v i việc r t lại yêu cầu này.
. Về hàng thừa kế của cụ Dương Văn R, cụ Lê Thị N g m 09 người con Dương Văn B, Dương Thị M, Dương Thanh T (Dương Văn T), Dương Văn T, Dương Thị V, Dương Thanh S, Dương Thị K, Dương Văn P và Dương Văn U.
. Đối v i ông Dương Thanh S là người mất năng lực hành vi dân sự. Trư c đây trong quyết định số 03 ngày 18/7/2024 Tòa án chỉ định ông Dương Văn R là người đại diện theo pháp luật. Tuy nhiên hiện nay ông R đã chết. Các đ ng thừa kế thống nhất bà Dương Thị V là người đại diện cho ông Dương Thanh S đ ng thời là người được quản lý k phần ông Sơn.
. Về hiện trạng sử dụng đất qua kết quả đo đạc thực tế được thể hiện qua bản trích đo hiện trạng khu đất ngày 15/8/2025 của Công ty TNHH đo đạc Nhà đất An Giang. [7.1]. Ông Dương U đang quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 812,9m² nối các điểm 52,53,B,22,A. [7.2]. Ông Dương Văn T đang quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 354,7m² nối các điểm A,22,B,C,D. [7.3]. Ông Dương Văm P đang quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 294,4m² nối các điểm D,C,F,E. [7.4]. Bà V đang quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 646,2m² nối các điểm E,F,54,55,56 (trong đ c phần b nền c ngôi mộ của ông Dương Văn R 20,4 m2). [7.5]. Ông T đang quản lý, sử dụng đất l a diện tích 6.171,6m² trong đ nối các điểm 6,7,A,C,D c diện tích 2008,1m2, nối các điểm D,C,B,44,48,36,39 c diện tích 4163,5m2. Xét thấy, phần đất nông nghiệp c diện tích 6.171,6 m2 nêu chia cho 9 k phần b ng nhau (685,76 m2) th diện tích manh m n không thể tách thửa, hơn nữa phần đất này hiện nay ông T ng đang cho ông Nguyễn Văn H thuê. Do đ , cần giao phần diện tích đất l a cho ông T quản lý sử dụng đ ng thời ông T ng hoàn lại cho các đ ng thừa kế k phần tương đương. [8]. Về giá trị tài sản, theo kết quả định giá ngày 26/5/2025, đất l a c giá 200.000 đ ng – 300.000 đ ng/m2, đất ở nông thôn c giá 4.000.000 đ ng – 5.000.000 đ ng/m2, đất cây lâu năm c giá 300.000 đ ng – 400.000 đ ng/m2. Phần diện tích đất 2.108,2m2 được xác định là loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm nhưng không xác định cụ thể vị trí đất nên để đảm bảo quyền lợi của các đương sự cần lấy trung b nh giá là 2.425.000 đ ng/m2, đất l a là 250.000 đ ng/m2. [9]. V vậy, t ng di sản do cụ R, cụ N để lại là 5.062.915.000 đ ng (đất th cư và cây lâu năm khác trừ 20,4 m2 đất mộ + 1.542.900.000 đ ng đất nông nghiệp = 6.605.815.000 đ ng, mỗi k phần được hưởng là 733.979.444 đ ng. Hiện nay, ông U, ông T, ông P và ông T đang quản lý, sử dụng di sản nên cần n định cho các đương sự tiếp tục sử dụng và c nghĩa vụ hoàn k phần được hưởng cho các đ ng thừa kế. Cụ thể: Đối v i phần đất th cư và cây lâu năm khác 2.108,2 m2 trừ phần m mả 20,4 m2 còn lại 2.087,8 m2. Vậy mỗi k phần được hưởng 231,97 m2 (2.087,8 m2 : 9 k phần . [9.1]. Ông Dương Văn U đang quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 812,9m², c t ng giá trị 1.971.282.500 đ ng, mỗi k phần được nhận 219.031.388,888 đ ng. Như vậy, ông Út c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông B, bà M, ông T, ông T, bà V, bà K, ông S, ông P mỗi người 219.031.388,888 đ ng. [9.2]. Ông Dương Văn T đang quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 354,7m² c t ng giá trị 860.147.500 đ ng, mỗi k phần được nhận 95.571.944,444 đ ng. Như vậy, ông T c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông B, bà M, ông U, ông T, bà V, bà K, ông S, ông P mỗi người 95.571.944,444 đ ng.
. Ông P đang quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 294,4m² c t ng giá trị 713.920,000 đ ng, mỗi k phần được nhận 79.324.444,444 đ ng. Như vậy, ông P c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông B, bà M, ông U, ông T, bà V, bà K, ông S, ông T mỗi người 79.324.444,444 đ ng.
. Bà Dương Thị V đang quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 646,2m² - 20,4m2 đất m mả còn lại 625,8 m 2 c t ng giá trị 1.517.565.000 đ ng, mỗi k phần được nhận 168.618.333,333 đ ng. Như vậy, bà Vân c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông B, bà M, ông U, ông T, bà K, ông S, ông T, ông P mỗi người 168.618.333,333 đ ng.
. Ông Dương Thanh T đang quản lý, sử dụng đất l a diện tích 6.171,6m² c t ng giá trị 1.542.900.000 đ ng, mỗi k phần được nhận 171.433.333,333 đ ng. Như vậy, ông T ng c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông B, bà M, ông U, bà V, bà K, ông S, ông T, ông Pg mỗi người 171.433.333,333 đ ng.
. Đối v i bà Dương Thị M, ông Dương Văn T, bà Dương Thị V r t lại yêu cầu chia thừa kế diện tích 2.601 m2, xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự nên Hội đ ng xét xử căn c Điều 217 và Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự đ nh chỉ đối v i yêu cầu này.
. Đối v i căn nhà bà M cất qua phần đất của ông Dương Thanh T, do ông T không yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết.
. Đối v i căn nhà cha mẹ để lại và cây tr ng trên đất các đương sự không c yêu câu nên Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết.
. Đối v i hợp đ ng thuê quyền sử dụng đất giữa ông T ng và ông Nguyễn Văn Hết, do các đương sự không tranh chấp nên không đề cập đến.
. Về chi phí tố tụng: Chí phí xem xét thẩm định định giá 1.000.000 bà Dương Thị Mai tạm nộp, tại phiên tòa bà Mai tự nguyên chịu (đã nộp xong).
. Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c :
- Các Điều 26, 35, 39, 147, 217, 227, 244 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
- Điều 612, 613, 649, 650, 651 và 660 Bộ luật Dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị M, ông Dương Văn T, bà Dương Thị V. Xác định diện tích đất diện tích đất 2.108,2 m2 thuộc thửa số 101, tờ bản đ số 08 theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số 02842.QSDĐ/mB do Ủy ban nhân dân huyện Chợ M i cấp cho ông Dương Văn R ngày 10/7/2001 và diện tích đất qua đo đạc thực tế 6.171,6m2 thuộc thửa số 452, 453, 454 tờ bản đ số 03 theo giấy giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số 01064.QSDĐ/mB do UBND huyện Chợ M i cấp ngày 29/10/1993 cho ông Dương Văn R là di sản thừa kế do ông Dương Văn R và bà Lê Thị N để lại. Xác định hàng thừa kế của cụ Dương Văn R và cụ Lê Thị N g m: Dương Văn B, Dương Thị M, Dương Thanh T (Dương Văn T , Dương Văn T, Dương Thị V, Dương Thanh S, Dương Thị K, Dương Văn Pg và Dương Văn U. Các ông bà Dương Văn B, Dương Thị M, Dương Thanh T (Dương Văn T , Dương Văn T, Dương Thị V, Dương Thanh S, Dương Thị K, Dương Văn P và Dương Văn U được hưởng mỗi ngưởi 1/9 k phần b ng nhau của quyền sử dụng đất. Ông Dương Văn U được quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 812,9m² nối các điểm 52,53,B,22,A. Ông Dương Út c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông Dương Văn B, bà Dương Thị M, ông Dương Văn T, ông Dương Thanh T, bà Dương Thị V, bà Dương Thị K, ông Dương Thanh S, ông Dương Văn P mỗi người 219.031.388,888 đ ng. Ông Dương Văn T được quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 354,7m² nối các điểm A,22,B,C,D. Ông Dương Văn T c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông Dương Văn B, bà Dương Thị M, ông Dương Văn U, ông Dương Thanh T, bà Dương Thị V, bà Dương Thị K, ông Dương Thanh S, ông Dương Văn P mỗi người 95.571.944,444 đ ng. Ông Dương Văn P được quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 294,4m² nối các điểm D,C,F,E. Ông Dương Văn P c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông Dương Văn B, bà Dương Thị M, ông Dương Văn T, ông Dương Thanh T, bà Dương Thị V, bà Dương Thị K, ông Dương Thanh S, ông Dương Văn U mỗi người 79.324.444,444 đ ng. Bà Dương Thị V được quản lý, sử dụng đất ONT, CLN diện tích 646,2m² (c 20.4 m2 đất m mả nối các điểm E,F,54,55,56. Bà Dương Thị V c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông Dương Văn B, bà Dương Thị M, ông Dương Văn T, ông Dương Thanh T, bà Dương Thị K, ông Dương Thanh S, ông Dương Văn P, ông Dương Văn U mỗi người 168.618.333,333 đ ng. Ông Dương Thanh T được quản lý, sử dụng đất l a diện tích 6.171,6m² g m diện tích 2008,1m2 nối các điểm 6,7,A,C,D và diện tích 4163,5m2 nối các điểm D,C,B,44,48,36,39. Ông Dương Thanh T c nghĩa vụ hoàn giá trị cho ông Dương Văn B, bà Dương Thị M, ông Dương Văn T, bà Dương Thị V, bà Dương Thị K, ông Dương Thanh S, ông Dương Văn P, ông Dương Văn U mỗi người 171.433.333,333 đ ng. Tạm giao k phần được hưởng của ông Dương Thanh S cho bà Dương Thị V quản lý.
Kể từ ngày bản án c hiệu lực pháp luật (đối v i các trường hợp cơ quan thi hành án c quyền chủ động ra quyết định thi hành án ho c kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Các đương sự c trách nhiệm đến cơ quan c thẩm quyền kê khai và đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định (sơ đ hiện trạng ngày 15/8/2025 của Công ty đo đạc nhà đât Hưng Ph (nay là công ty đo đạc nhà đất An Giang là bộ kem theo bản án .
* Về chi phí tố tụng: Chí phí xem xét thẩm định, định giá tài sản 1.000.000 (một triệu đ ng bà M tự nguyên chịu. Bà M đã nộp xong.
* Về án phí:
Bà Dương Thị M phải chịu 33.359.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm đươc khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 2.500.000 đ ng theo biên lai số 0023828 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ M i (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – An Giang) bà M còn phải nộp thêm 30.859.000 đ ng.
Bà Dương Thị V phải chịu 33.359.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm đươc khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 2.500.000 đ ng theo biên lai số 0023830 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ M i (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – An Giang) bà V còn phải nộp thêm 30.859.000 đ ng.
Ông Dương Văn T phải chịu 33.359.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm đươc khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 2.500.000 đ ng theo biên lai số 0023829 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ M i (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – An Giang) ông T còn phải nộp thêm 30.859.000 đ ng.
Ông Dương Văn B, bà Dương Thanh T, bà Dương Thị K, ông Dương Văn P, ông Dương Văn U, ông Dương Thanh S (do bà V giám hộ mỗi người phải chịu 33.359.000 đ ng.
3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự c quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử ph c thẩm. Đương sự vắng m t tại phiên tòa th thời hạn khán c là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao ho c được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 11; - Phòng THA DS khu vực 11; - Các đương sự; - Lưu: VT, h sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dƣơng |