- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hoàng Mỹ - Mã Duy Vinh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Hoàng Mỹ.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 167/2023/HNGĐ-ST Ngày: 09 - 3 - 2023 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Quang Cảnh
2. Ông Nguyễn Đình Thức
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thanh Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Đặng Thị Thu Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 311/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2023/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Hoàng Mỹ, sinh năm 1969; Địa chỉ: 1/30 Hoàng Xuân Hoành, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Mã Duy Vinh, sinh năm 1969; Địa chỉ: 1/30 Hoàng Xuân Hoành, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Bà Mỹ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Vinh vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn - bà Lê Hoàng Mỹ trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Vinh tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 06/KH/96, quyển số 01/KH/96 tại Ủy ban nhân dân phường 20, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Quá trình chung sống sau khi kết hôn thời gian hạnh phúc nhưng càng về sau giữa vợ chồng thường xuyên xãy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến nhiều tranh cãi. Hai bên đã cố gắng giải quyết mâu thuẫn nhưng không thể hàn gắn. Nay bà nhận thấy không còn tình cảm với ông Vinh, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà và ông Vinh có 01 con chung tên Mã Duy Hoàng Ngân, sinh ngày 12/3/1997. Hiện con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Mỹ khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Mỹ khai không có.
Tòa án nhân dân quận Tân Phú đã tổ chức phiên hòa giải để các đương sự giải quyết ly hôn nhưng do bị đơn vắng mặt nên Tòa án lập biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và biên bản không tiến hành hòa giải được và đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đều tuân theo đúng pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án theo quy định tại các Điều 21, 28, 35, 39, 48, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 171, 173, 177, 220, 234, 239, 248, 260 Bộ luật tồ tụng dân sự năm 2015.
+ Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Mỹ và ông Vinh là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Vinh đến Tòa án để hòa giải nhưng ông Vinh không đến, điều đó cho thấy ông Vinh không còn thiết tha trong việc hàn gắn hạnh phúc gia đình. Qua đó, nhận thấy mâu thuẫn giữa bà Mỹ và ông Vinh là có thật và đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài. Do đó, căn cứ vào Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Mỹ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 06/KH/96, quyển số 01/KH/96 tại Ủy ban nhân dân phường 20, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân của bà Mỹ và ông Vinh là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Bị đơn đang cư trú tại quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, do đó Tòa án nhân dân quận Tân Phú thụ lý, giải quyết vụ án là đúng quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục xét xử vắng mặt các đương sự: Bà Mỹ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Mỹ. Ông Vinh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không rõ lý do. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Vinh.
Về yêu cầu của đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mỹ xác nhận mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống dẫn đến nhiều tranh cãi. Hai bên đã cố gắng giải quyết mâu thuẫn nhưng không thể hàn gắn. Nay bà nhận thấy không còn tình cảm với ông Vinh. Toà án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ ông Vinh để tham gia phiên họp, phiên hòa giải cũng như phiên tòa hôm nay nhưng ông Vinh đều vắng mặt không có lý do chính đáng, điều đó cho thấy ông Vinh hoàn toàn không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở để xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Mỹ và ông Vinh đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Mỹ là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về quan hệ con chung: Bà Mỹ và ông Vinh có 01 con chung tên Mã Duy Hoàng Ngân, sinh ngày 12/3/1997. Hiện con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh và phát triển bình thường, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Mỹ khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Mỹ khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của bà Mỹ được Tòa án chấp nhận, nên bà Mỹ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Hoàng Mỹ.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hoàng Mỹ được ly hôn với ông Mã Duy Vinh.
Quan hệ hôn nhân của bà Lê Hoàng Mỹ và ông Mã Duy Vinh (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06/KH/96, quyển số 01/KH/96 tại Ủy ban nhân dân phường 20, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà Mỹ và ông Vinh có 01 con chung tên Mã Duy Hoàng Ngân, sinh ngày 12/3/1997 đã trưởng thành, khỏe mạnh và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Mỹ khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Mỹ xác nhận không có.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí giải quyết tranh chấp về hôn nhân gia đình là 300.000 đồng do bà Mỹ chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Mỹ đã nộp theo Biên lai thu số 0035274 ngày 30/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà Lê Hoàng Mỹ, ông Mã Duy Vinh được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết bản án. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Tuyết Nhung |