- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa nguyên đơn chị Thạch Thị Sa M với bị đơn chị Thạch Thị Kim L, anh Sơn Sa M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Sa M. Buộc chị Thạch Thị Kim L và anh Sơn Sa M phải có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Thạch Thị Sa M số tiền hụi của 04 dây hụi (dây hụi số 22; 23; 24 và 26) là 84.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 167/2023/DSST Ngày: 24/7/2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bé
2. Bà Đinh Thị Thúy Hằng
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
Ngày 24 tháng 7 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 600/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 253/2023/QĐXX-ST ngày 07 tháng 6 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số: 189/2023/QĐST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Sa M, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp Ô T, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà V (vắng mặt có lý do)
- Bị đơn: Anh Sơn Sa M, sinh năm 1980 và chị Thạch Thị Kim L, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ: ấp Ô T, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T (vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn chị Thạch Thị Sa M trình bày:
Ngày 20/3/2020 chị có tham gia góp hụi do anh Sơn Sa M và chị Thạch Thị Kim L làm đầu thảo loại hụi 10.000.000 đồng nữa tháng khui một lần có 12 phần, chị tham gia ở dây hụi số 22; 23; 24 và 26 mỗi một dây hụi tôi tham gia 01 phần, tên trong dây hụi đầu thảo ghi là Mây Bằng, mỗi một dây hụi chị có đóng hụi cho đầu thảo được 05 lần cụ thể:
Dây hụi số 22: Lần 01 đóng 7.000.000 đồng; Lần 2 đóng 5.300.000 đồng; Lần 3 đóng 3.430.000 đồng; Lần 4 đóng 3.400.000 đồng; Lần 5 đóng 2.890.000 đồng. Tổng số tiền là 22.020.000 đồng
Dây hụi số 23: Lần 1 đóng 7.000.000 đồng; Lần 2 đóng 5.300.000 đồng; Lần 3 đóng 3.510.000 đồng; Lần 4 đóng 3.380.000 đồng; Lần 5 đóng 2.880.000 đồng. Tổng số tiền là 22.070.000 đồng
Dây hụi 24: Lần 01 đóng 7.000.000 đồng; Lần 2 đóng 5.290.000 đồng; Lần 3 đóng 3.470.000 đồng; Lần 4 đóng 3.370.000 đồng; Lần 5 đóng 2.900.000 đồng. Tổng số tiền là 22.030.000 đồng
Dây hụi số 26: Lần 1 đóng 7.000.000 đồng; Lần 2 đóng 5.250.000 đồng; Lần 3 đóng 4.100.000 đồng; Lần 4 đóng 3.540.000 đồng; Lần 5 đóng 2.900.000 đồng . Tổng số tiền là 22.790.000 đồng
Tổng cộng 04 dây hụi chị đã đóng cho đầu thảo là 88.910.000 đồng. Sau khi úp hụi thì đầu thảo có trả cho chị được 800.000 đồng và đưa cho chị một cái máy cắt cỏ trị giá 3.500.000 đồng, nay chị đồng ý cấn trừ vào số tiền hụi mà chị khởi kiện. Nay chị yêu cầu chị Lành và anh Sa M phải hoàn trả cho tôi là 84.610.000 đồng, chị không yêu cầu tính lãi.
Quá trình tố tụng tại phiên tòa bị đơn chị Thạch Thị Kim L và anh Sơn Sa M vắng mặt tuy nhiên tại tờ tƣờng trình ngày 09/3/2023 chị Thạch Thị Kim L trình bày:
Chị Thạch Thị Sa M có tham gia góp hụi do chị làm đầu thảo, sau khi úp hụi thì chị có trả cho chị Sa M được 800.000 đồng và một máy cắt cỏ trị giá 3.500.000 đồng để cấn trừ vào số tiền hụi mà chị có nợ, nay số tiền còn nợ lại thì chị không đồng ý trả vì hiện nay chị không còn tài sản gì.
Anh Sơn Sa M không có lời trình bày
Các tài liệu chứng cứ tình tiết của vụ án:
Tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp: Danh sách hụi ngày 20/3/2020 loại hụi 10.000.000 đồng một tháng khui 02 lần (dây số 22; 23; 24 và 26) do chị Thạch Thị Kim L làm đầu thảo (bản pho to)
Tài liệu chứng cứ do bị đơn cung cấp: Tờ tường trình
Tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập: không có
Những tình tiết các đƣơng sự thống nhất:
Quá trình tố tụng chị Thạch Thị Kim L thừa nhận có làm đầu thảo hụi và có chị Thạch Thị Sa M tham gia
Những tình tiết các đƣơng sự không thống nhất:
Tại tờ tường trình ngày 09/3/2023 chị Thạch Thị Kim L trình bày không đồng ý hoàn trả số tiền nợ hụi còn lại cho chị Sa M.
Anh Sơn Sa M không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp hợp đồng góp hụi, nguyên đơn và bị đơn đều có nơi cư trú tại huyện Tiểu Cần. Căn cứ vào Điều 26; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. Nguyên đơn chị Thạch Thị Sa M có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn chị Thạch Thị Kim L và anh Sơn Sa M vắng mặt không có lý do căn cứ vào Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị Thạch Thị Sa M, chị Thạch Thị Kim L và anh Sơn Sa M.
. Về nội dung vụ án: Quá trình tố tụng chị Thạch Thị Sa M yêu cầu chị Thạch Thị Kim L và anh Sơn Sa M phải có nghĩa vụ hoàn trả số tiền nợ hụi bằng 84.610.000 đồng (đã cấn trừ), tại tờ tường trình ngày 09/3/2023 chị Lành thừa nhận chị Sa M có tham gia góp hụi do chị làm đầu thảo, nay chị không đồng ý hoàn trả số tiền nợ hụi cho chị Sa M với lý do là chị không còn tài sản. Như vậy có cơ sở xác định chị có nợ tiền hụi của chị Sa M nên buộc chị Lành phải có nghĩa vụ hoàn trả số tiền nợ hụi cho chị Sa M là có cơ sở.
Đối với anh Sơn Sa M mặc dù quá trình tố tụng anh không có lời trình bày cung cấp cho Tòa án tuy nhiên giao dịch góp hụi giữa chị Sa M và chị Lành được thực hiện trong thời kỳ hôn nhân giữa chị Lành và anh vì vậy buộc anh cùng với chị lành có nghĩa vụ hoàn trả só tiền hụi cho chị Sa M là có cơ sở
Từ những nhận đinh trên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Sa M.
. Về án phí: Buộc chị Thạch Thị Kim L và anh Sơn Sa M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 468 và Điều 471 bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 27 và Điều 37 của Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Sa M. Buộc chị Thạch Thị Kim L và anh Sơn Sa M phải có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Thạch Thị Sa M số tiền hụi của 04 dây hụi (dây hụi số 22; 23; 24 và 26) là 84.610.000 đồng khui ngày 20/3/2020 loại hụi 10.000.000 đồng một tháng khui 02 lần do chị Thạch Thị Kim L làm đầu thảo
2. Kể từ ngày chị Thạch Thị Sa M có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị Thạch Thị Kim L và anh Sơn Sa M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí: Buộc chị Thạch Thị Kim L và anh Sơn Sa M phải chịu 4.230.500 đồng. Chị Thạch Thị Sa M không phải chịu án phí hoàn trả cho chị Thạch Thị Sa M số tiền 2.222.750 đồng tại biên lai số 0014949 ngày 06/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
4. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi cục THADS huyện Tiểu Cần; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Thạch Thị Thu Hiền |