vanban.org

Bản án 167/2022/HS-PT — Hình sự

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 29/04/2022 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/04/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần kháng cáo của Nguyễn Th H và Phan Quốc H.

Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 76/2021/HSST ngày 25-11-2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai. Nguyễn Thị H 03 (ba) năm tù về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 05 (năm) năm kể từ ngày tuyên án phúc thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thị H cùng đồng phạm - phạm tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng (điều 285 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần kháng cáo của Nguyễn Th H và Phan Quốc H.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 167/2022/HS-PT
Ngày: 29-4-2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Cường.

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Tấn Long.

Bà Lê Thúy Cầu.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Chiến - Kiểm sát viên cao cấp.

Ngày 29-4-2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai. Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 587/2021/TLPT-HS ngày 29-12-2021 ối v i cáo Nguyễn Thị H cùng ồng phạm, do có kháng cáo của các cáo ối v i Bản án hình sự sơ thẩm số 76/2021/HSST ngày 25-11-2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.

- Các bị cáo có kháng cáo:

1. Nguyễn Thị H, sinh ngày 20-5-1959, tại Phú Thọ; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố P, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nữ; trình ộ văn hóa: 10/10; nghề nghiệp: Hưu trí; con ông Nguyễn Văn S và à Nguyễn Th H ( ều ã chết); chồng là Đào Quốc H và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

2. Phan Quốc H, sinh ngày 26-9-1987, tại Gia Lai; nơi ký HKTT: thành phố P, tỉnh Gia Lai; chỗ ở hiện nay: thành phố P, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Viên chức; con ông Phan Văn M và à Nguyễn Th L; vợ là Nguyễn Th H ( ã ly hôn) và có 01 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

- Người tham gia tố tụng có liên quan đến kháng cáo:

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; a chỉ: thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H - Chức vụ: Phó Giám ốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có ơn xin xét xử vắng mặt.

(Vụ án còn có bị cáo Trần Quang T và 13 người làm chứng, không liên quan đến kháng cáo, nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không triệu tập).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Thực hiện chủ trương của Chính phủ cho phép chuyển ổi rừng nghèo sang trồng cao su; ngày 18-11-2009, Ủy an nhân dân (sau ây viết tắt là UBND) tỉnh Gia Lai an hành Quyết nh số 746/QĐ-UBND về việc an hành Quy nh trình tự, thủ tục trồng cao su trên ất lâm nghiệp trên a àn tỉnh Gia Lai. Trong hai năm 2010 và 2011, UBND tỉnh Gia Lai ã an hành 04 quyết nh thu hồi ất của Ban quản lý rừng phòng hộ (sau ây viết tắt là BQLRPH) I quản lý và giao cho Công ty B, thuộc Binh oàn X thuê ất ể trồng cao su gồm: Quyết nh số 77/QĐ-UBND ngày 27-4-2010 (sau ây viết tắt là Quyết nh số 77/QĐ-UBND) thu hồi 269,3 ha ất của BQLRPH I tại khoảnh 5, 6 tiểu khu 897; khoảnh 4, 5, 6 tiểu khu 898; khoảnh 2, 5 tiểu khu 900; khoảnh 1, 5 tiểu khu 901 thuộc xã M, huyện C, tỉnh Gia Lai và giao cho Công ty B thuê ất ể trồng cao su; Quyết nh số 109/QĐ-UBND ngày 07-7-2010 (sau ây viết tắt là Quyết nh số 109/QĐ-UBND) thu hồi 571,3 ha ất của BQLRPH I tại khoảnh 5, 6 tiểu khu 896; khoảnh 5 tiểu khu 897; khoảnh 5, 6, 7 tiểu khu 898; khoảnh 2, 4, 6, 7 tiểu khu 900 và khoảnh 1, 2, 3, 5 tiểu khu 901 thuộc xã M, huyện C, tỉnh Gia Lai giao cho Công ty B thuê ất ể trồng cao su; Quyết nh số 224/QĐ-UBND ngày 14-12-2010 (sau ây viết tắt là Quyết nh số 224/QĐ-UBND) thu hồi 927,6 ha ất của BQLRPH I tại khoảnh 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8 tiểu khu 935 và khoảnh 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tiểu khu 936, thuộc xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai giao cho Công ty B thuê ất ể trồng cao su và Quyết nh số 55/QĐ-UBND ngày 29-3-2011 (sau ây viết tắt là Quyết nh số 55/QĐ-UBND) thu hồi 634,1 ha ất lâm nghiệp của BQLRPH I tại khoảnh 1,2, 3, 4, 5, 6, 7 tiểu khu 925 và khoảnh 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8 tiểu khu 932 thuộc xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai giao cho Công ty B thuê ất ể trồng cao su.

Quá trình thực hiện các dự án, Trần Văn K - Chức vụ: Giám ốc công ty và Dương Công T - Trợ lý Phòng Kế hoạch kinh doanh, Công ty B ã hủy hoại 631,199 ha ất rừng, trong ó có 621,22 ha rừng sản xuất là rừng tự nhiên, thuộc lâm phần của BQLRPH I và UBND xã M, huyện C, tỉnh Gia Lai và 9,97 ha rừng phòng hộ thuộc lâm phần của BQLRPH IM, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Tại Kết luận định giá tài sản số 2428/KL-HĐĐG ngày 29-12-2014, Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự tỉnh Gia Lai kết luận: Đối v i rừng sản xuất có giá tr thiệt hại trên một ha ( ao gồm thiệt hại về lâm sản và thiệt hại về môi trường) là 31.194.536 ồng/ha. Đối v i rừng phòng hộ có giá tr thiệt hại trên một ha ( ao gồm thiệt hại về lâm sản và thiệt hại về môi trường) là 59.603.082 ồng/ha. Tổng giá tr thiệt hại ối v i 631,199 ha là 19.973.193.152 ồng.

V i hành vi phạm tội như nêu trên, tại Bản án hình sự sơ thẩm số 05/2016/HSST ngày 27-12-2016, Tòa án Quân sự Quân khu 5 áp dụng khoản 3 Điều 189 của Bộ luật Hình sự, xử phạt: Trần Văn K 06 (sáu) năm tù, xử phạt Dương Công T 03 (ba) năm tù, ều về tội “Hủy hoại rừng”. Sau ó, Cơ quan Điều tra hình sự Binh oàn X có Công văn số 01/ĐTHS về việc chuyển hồ sơ tài liệu ến Công an tỉnh Gia Lai ể iều tra, xử lý theo thẩm quyền ối v i hành vi thiếu trách nhiệm của các cá nhân thuộc BQLRPH I, BQLRPH IM ã không thực hiện nghiêm chức trách, nhiệm vụ ược giao, dẫn ến việc ể cho Trần Văn K và Dương Công T trong thời gian thực hiện các dự án nêu trên (từ năm 2010 ến năm 2012) ã hủy hoại 631,199 ha rừng gây thiệt hại cho Nhà nư c 19.973.193.152 ồng.

Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an tỉnh Gia Lai ã tiến hành iều tra làm rõ hành vi thiếu trách nhiệm của các cá nhân thuộc BQLRPH I và BQLRPH IM trong công tác quản lý, ảo vệ rừng và giám sát việc Công ty B thực hiện các dự án chuyển ổi rừng sang trồng cao su theo 04 quyết nh nêu trên của UBND tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

1. Dự án chuyển ổi rừng nghèo sang trồng cao su tại tiểu khu 896, 897, 898, 900, 901 theo Quyết nh số 77/QĐ-UBND và Quyết nh số 109/QĐ-UBND của UBND tỉnh Gia Lai:

Sau khi hoàn thiện thủ tục xin thuê ất ể thực hiện dự án chuyển ổi rừng nghèo sang trồng cao su. Khoảng tháng 3-2010, Trần Văn K và Dương Công T ã chỉ ạo, tổ chức thực hiện dự án trư c khi có quyết nh của UBND tỉnh Gia Lai về việc thu hồi ất của BQLRPH I ể giao cho Công ty B thực hiện dự án. Ngày 27-4-2010, UBND tỉnh Gia Lai an hành Quyết nh số 77/QĐ-UBND thu hồi 269,3 ha ất của BQLRPH I tại khoảnh 5, 6 tiểu khu 897; khoảnh 4, 5, 6 tiểu khu 898; khoảnh 2, 5 tiểu khu 900; khoảnh 1, 5 tiểu khu 901 thuộc xã M, huyện C, tỉnh Gia Lai và giao cho Công ty B thuê ất ể trồng cao su. Ngày 28-4-2010, Nguyễn Th H - Chức vụ: Trưởng ban Ban Quản lý và Phan Quốc H - Cán ộ kỹ thuật ại diện BQLRPH I tiến hành àn giao ất ngoài thực a cho Công ty B, theo v trí ranh gi i và diện tích nêu tại Quyết nh số 77/QĐ-UBND. Ngày 10-5-2010, Nguyễn Th H an hành Quyết nh số 16/2010/QĐ-BQL về việc thành lập Ban chỉ ạo và các Tổ giám sát việc khai hoang, tận thu lâm sản trên diện tích rừng nghèo chuyển ổi sang trồng cao su năm 2010 - 2012 ể thành lập an chỉ ạo gồm 04 người là Nguyễn Th H làm Trưởng ban chỉ ạo, Nguyễn Quốc T - Phó trưởng ban Ban Quản lý rừng phòng hộ I làm Phó an chỉ ạo, Lê Văn H - Cán ộ Quản lý ảo vệ rừng cùng Nguyễn Quốc H làm thành viên Ban chỉ ạo và thành lập 03 Tổ giám sát. Tại quyết nh này quy nh: “Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo và các Tổ giám sát phải liên hệ phối hợp với chính quyền các xã, kiểm lâm địa bàn nơi có rừng chuyển đổi giám sát vị trí ranh giới được phép khai hoang, việc tận thu gỗ củi ngăn chặn việc lợi dụng chặt gỗ nơi khác đưa vào khu vực được phép khai hoang. Thường xuyên theo dõi việc khai hoang, khai thác tận thu để phát hiện sai sót và xử lý kịp thời, hướng dẫn việc khai hoang, khai thác tận thu đúng theo hồ sơ thiết kế, đúng hạn cho phép. Kiểm tra gỗ sau khi khai thác phải được hạt kiểm lâm đóng dấu búa bài đầy đủ mới cho phép chở ra khỏi rừng”. Sau khi an hành quyết nh này, Nguyễn Th H không phân công cán ộ, nhân viên làm thành viên của 03 Tổ giám sát ể thực hiện việc giám sát Công ty B thực hiện dự án theo Quyết nh số 77/QĐ-UBND. Đến ngày 25-7-2010, Nguyễn Th H m i an hành Công văn số 38/BQL phân công Tổ giám sát việc khai thác tận dụng lâm sản gồm Lê Văn H làm Tổ trưởng, Rơ Châm Gle và Siu Suýt là Nhân viên Quản lý ảo vệ rừng của BQLRPH I làm thành viên ể thực hiện việc giám sát Công ty B thực hiện dự án. Tuy nhiên, tại thời iểm phân công Tổ giám sát trên, thì việc thực hiện dự án của Công ty B ã kết thúc trư c ó (tháng 6-2010).

Ngày 07-7-2010, UBND tỉnh Gia Lai tiếp tục an hành Quyết nh số 109/QĐ-UBND thu hồi 571,3 ha ất của BQLRPH I tại khoảnh 5, 6 tiểu khu 896; khoảnh 5 tiểu khu 897; khoảnh 5, 6, 7 tiểu khu 898; khoảnh 2, 4, 6, 7 tiểu khu 900 và khoảnh 1, 2, 3, 5 tiểu khu 901 thuộc xã M, huyện C, tỉnh Gia Lai giao cho Công ty B thuê ất ể trồng cao su. Ngày 08-7-2010, Phan Quốc H ại diện BQLRPH I tiến hành àn giao ất ngoài thực a cho Công ty B, theo v trí ranh gi i và diện tích nêu tại Quyết nh số 109/QĐ-UBND. Sau khi àn giao xong, H ã áo cho Nguyễn Th H iết ể H lập iên ản àn giao v i Công ty B. Khoảng tháng 10-2010, Trần Văn K và Dương Công T tiến hành chỉ ạo việc thực hiện dự án tại khu vực này. Đến ngày 08-02-2011, Nguyễn Th H m i an hành Công văn số 07/BQL về việc phân công Tổ giám sát gồm Phan Quốc H làm Tổ trưởng và Ngô Văn L - Nhân viên Quản lý ảo vệ rừng làm thành viên ể giám sát việc thực hiện dự án của Công ty B tại các tiểu khu 896, 897, 898, 900, 901, 935 và 936 nhưng không phân công rõ trách nhiệm về a iểm, v trí, diện tích giám sát cho Tổ giám sát ể thực hiện nhiệm vụ. Đến khoảng tháng 4-2011, Công ty B kết thúc việc thực hiện dự án tại các tiểu khu này và triển khai trồng m i cao su.

Quá trình triển khai thực hiện dự án chuyển ổi rừng nghèo sang trồng cao su tại các tiểu khu 896, 897, 898, 900, 901 thuộc a gi i hành chính xã M, huyện C, tỉnh Gia Lai, dư i sự chỉ ạo của Trần Văn K và Dương Công T, Công ty B ã hủy hoại 304,27 ha rừng sản xuất tự nhiên thuộc lâm phần của BQLRPH I (Trong ó: tiểu khu 897 là 91,14 ha, tiểu khu 899 là 22,99 ha, tiểu khu 900 là 35,72 ha, tiểu khu 901 là 154,42 ha) và 78,09 ha rừng sản xuất thuộc lâm phần của UBND xã M (trong ó: Tiểu khu 896 là 23,13 ha, tiểu khu 898 là 54,96 ha).

2. Dự án chuyển ổi rừng nghèo sang trồng cao su tại tiểu khu 935, 936 theo Quyết nh số 224/QĐ-UBND của UBND tỉnh Gia Lai:

Ngày 14-12-2010, UBND tỉnh Gia Lai an hành Quyết nh số 224/QĐ-UBND thu hồi 927,6 ha ất của QLRPH I tại khoảnh 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8 tiểu khu 935 và khoảnh 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tiểu khu 936 thuộc xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai giao cho Công ty B thuê ất ể trồng cao su. Sau khi có quyết nh trên, Nguyễn Th H ã phân công Phan Quốc H tiến hành àn giao ất ngoài thực a cho Công ty B theo v trí ranh gi i và diện tích nêu tại Quyết nh số 224/QĐ-UBND. Sau khi àn giao xong, H áo cho H ể H lập iên ản àn giao v i Công ty B. Ngày 11-02-2011, H an hành Công văn số 08/BQL phân công Tổ giám sát khai thác tận dụng lâm sản, gồm: Phan Quốc làm Tổ trưởng và Ngô Văn L (nhân viên quản lý ảo vệ rừng) làm thành viên ể thực hiện việc giám sát. Sau khi nhận nhiệm vụ, Phan Quốc H không phân công nhiệm vụ, không àn giao v trí, mốc ranh gi i và không hư ng dẫn, tổ chức cho các thành viên trong tổ thực hiện nhiệm vụ ược giao, dẫn ến trong quá trình từ khi thực hiện ến khi kết thúc dự án vào khoảng tháng 4-2011 và tiến hành trồng cao su, Công ty B ã hủy hoại 174,769 ha rừng sản xuất tự nhiên tại tiểu khu 935, 936 lâm phần BQLRPH I thuộc a gi i hành chính xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Đến ngày 10-02-2012, trong quá trình i thực hiện nhiệm vụ quản lý ảo vệ rừng, H m i phát hiện ược việc Công ty B ã lấn chiếm và hủy hoại rừng ngoài vùng dự án là 127 ha tại tiểu khu 935 và 936 lâm phần BQLRPH I thuộc a gi i hành chính xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Lúc này, tại hiện trường không còn ai thực hiện hành vi khai thác, hủy hoại và tại ây một số v trí ã ược trồng cao su, một số v trí ã ược phía Công ty B ủi trắng ể lấy mặt ằng chuẩn trồng cao su. Sau ó, H tiến hành o ạc, ghi nhận hành vi vi phạm của Công ty B và áo cáo cho H iết sự việc. Ngày 15-02-2012, H mời Trần Văn K và Dương Công T lên làm việc, yêu cầu dừng ngay việc dọn cây trên diện tích ã khai hoang ra ngoài dự án tại khu vực nêu trên.

Ngoài việc hủy hoại 174,769 ha rừng sản xuất tự nhiên tại tiểu khu 935, 936 như ã nêu trên, trong quá trình thực hiện dự án từ tháng 02-2011 ến tháng 4-2011, dư i sự dư i sự chỉ ạo của Trần Văn K và Dương Công T, Công ty B còn lấn chiếm ra ngoài vùng dự án và hủy hoại khu vực rừng phòng hộ tại khoảnh 1, tiểu khu 981 thuộc lâm phần của BQLRPH IM. Trong thời gian này, công tác quản lý ảo vệ rừng tại tiểu khu 981 ược Lãnh ạo BQLRPH IM phân công cho Trần Quang T - Nhân viên quản lý ảo vệ rừng của BQLRPH IM, theo ó T có nhiệm vụ “Tuần tra, ngăn chặn kịp thời mọi hành vi xâm hại rừng. Kiểm tra việc khai thác rừng, sử dụng rừng trong phạm vi lâm phần được giao quản lý. Phối hợp với kiểm tra địa bàn, UBND xã và các đơn vị chức năng khác trong việc bảo vệ rừng tại lâm phần Ban quản lý. Báo cáo ngay cho lãnh đạo đơn vị những xâm hại và những khả năng có thể ảnh hưởng xấu đến rừng. Báo cáo mọi diễn biến công tác bảo vệ rừng trong tháng và lên kế hoạch nhiệm vụ tháng tới”. Tuy nhiên, Trần Quang T không tiến hành kiểm tra nên không phát hiện vi phạm của Công ty B ể áo cáo Lãnh ạo BQLRPH IM k p thời ngăn chặn, xử lý dẫn ến hậu quả Công ty B ã hủy hoại 9,97 ha rừng phòng hộ tự nhiên tại khoảnh 1 tiểu khu 981.

3. Dự án chuyển ổi rừng nghèo sang trồng cao su tại tiểu khu 925, 932 theo Quyết nh số 55/QĐ-UBND ngày 29-3-2011 của UBND tỉnh Gia Lai:

Ngày 29-3-2011, UBND tỉnh Gia Lai an hành Quyết nh số 55/QĐ-UBND thu hồi 634,1 ha ất lâm nghiệp của BQLRPH I tại khoảnh 1,2, 3, 4, 5, 6, 7 tiểu khu 925 và khoảnh 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8 tiểu khu 932 thuộc xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai giao cho Công ty B thuê ất ể trồng cao su. Sau khi có quyết nh trên, ngày 10-4-2011, Nguyễn Th H ã phân công Phan Quốc H tiến hành àn giao ất ngoài thực a cho Công ty B, theo v trí ranh gi i và diện tích nêu tại Quyết nh số 55/QĐ-UBND. Sau khi àn giao xong, H áo cho Nguyễn Th H ể H lập iên ản àn giao v i Công ty B.

Ngày 05-6-2011, Nguyễn Th H an hành Quyết nh số 08/2011/QĐ-BQL về việc thành lập Tổ giám sát khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích rừng nghèo chuyển ổi sang trồng cao su năm 2011 của Công ty B tại tiểu khu 925 và 932 thuộc a gi i hành chính xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai gồm Phan Quốc H làm Tổ trưởng, Lê Văn H, K và Trương Minh H làm thành viên ể thực hiện việc giám sát. Sau khi ược phân công nhiệm vụ, H không triển khai văn ản phân công nhiệm vụ, không àn giao v trí, mốc ranh gi i và không hư ng dẫn, tổ chức cho các thành viên trong tổ thực hiện nhiệm vụ ược giao, dẫn ến trong quá trình thực hiện dự án từ tháng 10-2011 ến tháng 3-2012, Công ty B ã hủy hoại 64,1 ha rừng sản xuất tự nhiên tại khu vực tiểu khu 925, 932 lâm phần BQLRPH I thuộc a gi i hành chính xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Đến khoảng tháng 5-2012, H m i phát hiện việc Công ty B ã lấn chiếm, hủy hoại 6,7 ha rừng ngoài vùng dự án tại khoảnh 4 và 6 tiểu khu 925. Tại thời iểm phát hiện sai phạm của Công ty B thì khu vực này ã ủi trắng chỉ còn lại là ất trống, phía Công ty B ã và ang trồng cao su. Sau ó, H tiến hành o ạc, ghi nhận vi phạm và áo cáo Lãnh ạo an. Trên cơ sở này, H ã mời Dương Công T t i trụ sở BQLRPH I và lập iên ản kiểm tra yêu cầu giữ nguyên hiện trạng.

Như vậy, trong quá trình Công ty B thực hiện các dự án chuyển ổi rừng nghèo sang trồng cao su theo Quyết nh số 77/QĐ-UBND, Quyết nh số 109/QĐ-UBND, Quyết nh số 224/QĐ-UBND và Quyết nh số 55/QĐ-UBND của UBND tỉnh Gia Lai, Nguyễn Th H, Phan Quốc H và Trần Quang T ã thiếu trách nhiệm trong công tác quản lý ảo vệ rừng cũng như giám sát việc Công ty B thực hiện dự án dẫn ến việc Công ty B ã hủy hoại 631,199 ha rừng, gây thiệt hại cho nhà nư c là 19.973.193.152 ồng.

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 76/2021/HS-ST ngày 25-11-2021, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai:

Tuyên ố các cáo Nguyễn Th H, Phan Quốc H phạm tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”.

Áp dụng khoản 2 Điều 285 của Bộ luật Hình sự năm 1999; iểm , s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt:

- Nguyễn Thị H 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày cáo chấp hành án.

Áp dụng khoản 2 Điều 285 của Bộ luật Hình sự năm 1999; iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt:

- Phan Quốc H 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày cáo chấp hành án.

Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn quyết nh về tội danh và hình phạt ối v i

cáo Trần Quang T, quyết nh về trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, án phí và thông áo quyền kháng cáo theo quy nh của pháp luật.

Ngày 05-12-2021, các cáo Nguyễn Th H và Phan Quốc H kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo.

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Ngày 05-12-2021, Nguyễn Th H và Phan Quốc H kháng cáo ản án; ơn kháng cáo của các cáo là trong hạn theo quy nh tại khoản 1 Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự, do ó Hội ồng xét xử quyết nh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm, các cáo giữ nguyên kháng cáo; ại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng ề ngh Hội ồng xét xử căn cứ iểm b khoản 1 Điều 355 và iểm e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự:

- Chấp nhận kháng cáo của cáo Nguyễn Th H, sửa ản án sơ thẩm, cho

cáo ược hưởng án treo.

- Không chấp nhận kháng cáo của cáo Phan Quốc H, giữ nguyên quyết nh của ản án sơ thẩm ối v i cáo.

. Xét kháng cáo của các cáo:

. Về tội danh:

Thực hiện chủ trương của Chính phủ cho phép chuyển ổi từng nghèo sang trồng cao su. UBND tỉnh Gia Lai an hành 04 Quyết nh thu hồi ất của BQLRPH I quản lý và giao cho Công ty B thuộc Binh oàn X thuê ất ể trồng cao su gồm: Quyết nh số 77/QĐ-UBND ngày 27-4-2010 thu hồi 269,3 ha ất; Quyết nh số 109/QĐ-UBND ngày 07-7-2010 thu hồi 571,3 ha ất; Quyết nh số 224/QĐ-UBND ngày 14-12-2010 thu hồi 927,6 ha ất và Quyết nh số 55/QĐ-UBND ngày 29-3-2011 thu hồi 634,1 ha ất.

Trong quá trình thực hiện các dự án, Trần Văn K và Dương Công T ã chỉ ạo hủy hoại 631, 199 ha rừng; trong ó, có 621,22 ha rừng tự nhiên thuộc lâm phần của BQLRPH I và UBND xã M (có 78,09 ha ược Cơ quan Cảnh sát iều tra tách vụ án, xử lý sau khi có căn cứ) và 9,97 ha rừng phòng hộ thuộc lâm phần của BQLRPH IM, gây thiệt hại cho Nhà nư c 17.537.211.814 ồng. Do ó, tại Bản án hình sự sơ thẩm số 05/2016/HSST ngày 27-12-2016, Tòa án Quân sự Quân khu 5 xử phạt Trần Văn K 06 năm tù, Dương Công T 03 năm tù, ều về tội “Hủy hoại rừng” theo khoản 3 Điều 189 của Bộ luật Hình sự năm 1999.

Trong thời gian từ năm 2010 ến năm 2012, Nguyễn Th H v i chức trách, nhiệm vụ là Trưởng an Ban Quản lý rừng phòng hộ I, Trưởng an chỉ ạo việc giám sát khai hoang, tận thu lâm sản; Phan Quốc H v i nhiệm vụ là Cán ộ phụ trách kỹ thuật Ban quản lý rừng phòng hộ I, thành viên Ban chỉ ạo và là Tổ trưởng Tổ giám sát khai thác, tận thu lâm sản ã thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện chức trách quản lý, ảo vệ rừng và giám sát việc khai thác, tận thu lâm sản của Công ty B khi thực hiện các dự án chuyển ổi rừng sang trồng cao su theo 04 quyết nh của UBND tỉnh Gia Lai, dẫn ến việc Công ty B ã hủy hoại 553,109 ha rừng, làm thiệt hại 17.537.211.814 ồng.

Hành vi phạm tội của các cáo xảy ra từ năm 2010 ến năm 2012, gây thiệt hại số tiền trên 1.500.000.000 ồng. Theo quy nh tại tại iểm c khoản 3 Điều 360 của Bộ luật Hình sự năm 2015, thì tội phạm có khung hình phạt tù từ 07 năm ến 12 năm; theo quy nh khoản 2 Điều 285 của Bộ luật Hình sự năm 1999, thì tội phạm có khung hình phạt tù từ 03 năm ến 12 năm. Do ó, căn cứ Ngh quyết số 41/2017/NQ14 ngày 24-6-2017, khoản 3 Điều 7 của Bộ luật Hình sự năm 2015 áp dụng quy nh có lợi cho người phạm tội, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai kết án các

cáo Nguyễn Th H và Phan Quốc H về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” theo khoản 2 Điều 285 của Bộ luật Hình sự năm 1999 là có căn cứ, úng pháp luật.

. Về vai trò của các cáo:

Trong quá trình thực hiện các dự án chuyển ổi rừng nghèo sang trồng cao su, Trần Văn K - Chức vụ: Giám ốc công ty và Dương Công T - Trợ lý Phòng Kế hoạch kinh doanh, Công ty B - Binh oàn X ã hủy hoại 631,199 ha ất rừng. Như vậy, v i hành vi hủy hoại rừng, thì Trần Văn K và Dương Công T giữ vai trò ầu vụ. Đối v i vụ án này, thì vai trò của các cáo ược xác nh:

- Đối v i Nguyễn Th H:

Nguyễn Th H là Trưởng an Quản lý rừng phòng hộ I và là Trưởng an chỉ ạo việc khai hoang, khai thác tận thu lâm sản trong giai oạn từ năm 2010-2012. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cáo ã uông lỏng việc quản lý, thiếu trách nhiệm trong việc chỉ ạo, kiểm tra, giám sát nhân viên cấp dư i thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát Công ty B thực hiện dự án chuyển ổi rừng nghèo sang trồng cao su theo úng v trí, ranh gi i ất lâm nghiệp ã giao; không quản lý chặt chẽ diện tích rừng giáp ranh thuộc lâm phần của ơn v mình quản lý v i các khu vực ược phép khai thác tận dụng lâm sản dẫn ến việc Công ty B trong quá trình thực hiện các dự án chuyển ổi rừng nghèo sang trồng cao su ã hủy hoại rừng sản xuất tự nhiên tại các tiểu khu 896, 897, 898, 900 và 901. Vì vậy, cáo phải ch u trách nhiệm hình sự tương xứng v i hành vi và hậu quả do mình ã gây ra.

- Đối v i Phan Quốc H:

Phan Quốc H vừa là thành viên Ban chỉ ạo việc giám sát khai hoang, tận thu lâm sản, vừa là Tổ trưởng Tổ giám sát khai thác, tận thu lâm sản tại các tiểu khu 935, 936, 925 và 932. Ngoài ra, Phan Quốc H còn là Tổ trưởng Tổ quản lý ảo vệ rừng phụ trách tiểu khu 935, 936 và là người phụ trách chung về công tác quản lý, ảo vệ rừng trong giai oạn Công ty B thực hiện dự án tại tiểu khu 925, 932. Bản thân Phan Quốc H nhận thức ược trách nhiệm của mình ối v i các nhiệm vụ này, theo ó khi thực hiện nhiệm vụ giám sát, H có trách nhiệm liên hệ, phối hợp v i cơ quan chức năng giám sát v trí ranh gi i ược phép khai thác, tận thu gỗ, ngăn chặn việc lợi dụng chặt gỗ nơi khác ưa vào khu vực khai thác; có trách nhiệm thường xuyên theo dõi việc khai thác tận thu ể phát hiện sai sót và xử lý k p thời; có trách nhiệm kiểm tra gỗ sau khi khai thác phải ược Hạt kiểm lâm óng dấu úa ài ầy ủ m i cho phép chở ra khỏi rừng. Tuy nhiên, cáo không thường xuyên tiến hành kiểm tra hoặc kiểm tra không hết các vùng dự án ược giao, chủ yếu i kiểm tra khu vực vòng ngoài dự án; không triển khai văn ản phân công ầy ủ ến các thành viên trong tổ. B cáo là người nắm rõ v trí, mốc ranh gi i các dự án, nhưng không àn giao v trí, mốc ranh gi i cho các nhân viên ược phân công giám sát ể những người này thực hiện nhiệm vụ. Khi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên v i tư cách là Tổ trưởng Tổ quản lý ảo vệ rừng tại tiểu khu 935 và 936, cáo không phân công cụ thể nhiệm vụ quản lý ảo vệ rừng cho các thành viên trong tổ; không tổ chức cho nhân viên ngăn chặn các hành vi xâm hại ến rừng; khi nhận ược áo cáo tình hình quản lý ảo vệ rừng, cáo không kiểm tra lại xem những gì nhân viên áo cáo có úng sự thật không; những lần cáo tham gia kiểm tra cùng lực lượng nhân viên quản lý ảo vệ rừng trong tổ, thì không i hết các v trí, mà chỉ i kiểm tra xác suất một số v trí. Khi làm nhiệm vụ phụ trách chung công tác quản lý ảo vệ rừng, cáo chỉ tập trung chỉ ạo công tác phòng chống lâm tặc, phòng chống cháy rừng và ngăn chặn người dân xâm lấn rừng vào làm rẫy, mà không tập trung vào việc ngăn chặn Công ty B và các doanh nghiệp khác xâm lấn, hủy hoại rừng;

cáo không kiểm tra lại xem nội dung Tổ trưởng các tổ áo cáo về việc không phát hiện vi phạm của Công ty B có úng không?. Như vậy, hành vi thiếu trách nhiệm của cáo trong việc thực hiện các nhiệm vụ mà lãnh ạo Ban quản lý giao dẫn ến việc ể cho Công ty B trong quá trình thực hiện dự án chuyển ổi rừng nghèo sang trồng cao su ã hủy hoại rừng sản xuất tại các tiểu khu 925, 932, 935 và 936. Do ó, vai trò của cáo trong vụ án này là ngang ằng v i cáo Nguyễn Th H.

. Về hình phạt:

- Đối v i Nguyễn Th H:

Nguyên nhân dẫn ến hành vi phạm tội của cáo xuất phát từ hành vi phạm tội của các cáo Trần Văn K và Dương Công T; sau khi phạm tội cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; hành vi phạm tội của cáo không thuộc trường hợp phải ồi thường thiệt hại, nhưng ã tự nguyện nộp tiền khắc phục hậu quả là 10.000.000 ồng và tại phiên tòa sơ thẩm cáo tự nguyện cùng các cáo khác trong vụ án ồi thường cho UBND tỉnh Gia Lai 40.000.000 ồng ể khắc phục hậu quả; ngoài ra, cáo có thành tích xuất sắc trong công tác, ạt danh hiệu Chiến sỹ thi ua năm 2010, ược Bộ Nông nghiệp tặng thưởng huy chương vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ược tặng ằng khen năm 1985; b cáo có cha tham gia cách mạng, ược tặng thưởng Huân chương chiến công hạng nhất, Huân chương chiến sỹ vẻ vang hạng nhì, Huân chương kháng chiến hạng nhất, có mẹ ược tặng thưởng H chương kháng chiến hạng nhất; ồng thời, tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm, ại diện UBND tỉnh Gia Lai và ại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận tại thời iểm này a phương có nhiều dự án, nhưng nguồn nhân lực mỏng, chuyên môn thấp không thể ao quát hết, từ ó ề ngh khoan hồng ối v i cáo. Do cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nên Hội ồng xét xử phúc thẩm sẽ áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015 cho cáo ược hưởng án treo cũng ủ tác dụng ể cải tạo, giáo dục ối v i cáo.

- Đối v i Phan Quốc H:

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Phan Quốc H chỉ tập trung công tác chỉ ạo phòng chống lâm tặc, chống cháy rừng và ngăn chặn người dân xâm lấn rừng vào làm rẫy, mà không tập trung vào việc ngăn chặn Công ty B và các doanh nghiệp khác xâm lấn, hủy hoại rừng, nhưng nguyên nhân dẫn ến hành vi phạm tội của cáo cũng xuất phát từ hành vi phạm tội của Trần Văn K và Dương Công T; sau khi phạm tội cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; hành vi phạm tội của cáo không thuộc trường hợp phải ồi thường, nhưng ã tự nguyện nộp tiền khắc phục hậu quả là 10.000.000 ồng và tại phiên tòa sơ thẩm cáo tự nguyện cùng các cáo khác trong vụ án ồi thường thêm cho UBND tỉnh Gia Lai 40.000.000 ồng ể khắc phục thêm hậu quả; ngoài ra, cáo có hoàn cảnh khó khăn, cha mẹ già yếu và có một con nhỏ; cáo là lao ộng chính trong gia ình. Vì vậy, Hội ồng xét xử phúc thẩm sẽ giảm hình phạt cho cáo ể thể hiện chính sách nhân ạo của pháp luật.

Như vậy, kháng cáo xin giảm hình phạt và ược hưởng án treo của các cáo Nguyễn Th H và Phan Quốc H ã ược Hội ồng xét xử phúc thẩm xem xét và có cơ sở ể chấp nhận một phần.

. Các quyết nh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không

kháng cáo, kháng ngh , Hội ồng xét xử phúc thẩm không xem xét.

Về án phí:

Do kháng cáo ược chấp nhận nên các cáo không phải ch u án phí hình sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ iểm b khoản 1 Điều 355 và các iểm c, e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

- Chấp nhận một phần kháng cáo của Nguyễn Th H và Phan Quốc H.

- Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 76/2021/HSST ngày 25-11-2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.

2. Áp dụng khoản 2 Điều 285 của Bộ luật Hình sự năm 1999; các iểm , s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58 và Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt:

- Nguyễn Thị H 03 (ba) năm tù về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 05 (năm) năm kể từ ngày tuyên án phúc thẩm.

Giao cáo Nguyễn Th H cho Ủy an nhân dân phường Tây Sơn, thành phố P, tỉnh Gia Lai ể giám sát, giáo dục cáo trong thời gian thử thách. Gia ình cáo có trách nhiệm phối hợp v i Ủy an nhân dân phường Tây Sơn, thành phố P, tỉnh Gia Lai trong việc giám sát, giáo dục ối v i cáo.

Trường hợp người chấp hành án thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy nh tại Điều 92 Luật Thi hành án hình sự. Trong thời gian thử thách, người ược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết nh buộc người ược hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của ản án ã cho hưởng án treo.

3. Áp dụng khoản 2 Điều 285 của Bộ luật Hình sự năm 1999; các iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54, Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt:

- Phan Quốc H 02 (hai) năm tù về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày cáo i thi hành án.

4. Các quyết nh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không

kháng cáo, kháng ngh ã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

5. Về án phí:

Căn cứ Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; iểm h khoản 2 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Các cáo Nguyễn Th H và Phan Quốc H không phải ch u án phí hình sự phúc thẩm.

6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ