| T A N NH N D N H N CH L CH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH ẾN TRE Bản án số: 167/2020/HNGĐ-ST Ngày 10-6-2020 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Thành.
à Trương Ngọc Phiểm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
Ngày 10 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 42/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1970.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 04 tháng 5 năm 2020).
2/ Bị đơn: Ông Lư Văn Đ - Sinh năm: 1969.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).
NỘI D NG V N:
Trong đơn khởi kiện, bi n bản phi n họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai ch ng c , nguy n đơn là bà Nguyễn Thị T tr nh bày:
Về h n nh n: Bà và ng Lư Văn Đ t ch c lễ cư i theo phong tục, tập quán vào năm 1991, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n x B, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 13/10/2003 và đ được cấp giấy ch ng nhận kết h n, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện. Ông bà chung sống được hạnh phúc được khoảng 20 năm th phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân là do vợ chồng mất lòng tin lẫn nhau, thường cự cãi, mỗi người có cuộc sống riêng và ông bà đ sống ly th n từ năm 2011 cho đến nay. Cho rằng t nh cảm vợ chồng là kh ng còn, kh ng thể đoàn tụ, nên bà T y u c u được ly h n v i ng Đ, không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con: Bà và ng Đ có một người con chung là Lư Hoàng Minh T - Sinh ngày 15 tháng 7 năm 2001 (hiện người con này đ trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân) nên bà T không yêu c u giải quyết gì liên quan đến người con này.
Về tài sản, về nợ: Bà T xác định bà và ng Đ không có tài sản chung, không có nợ của ai khoản nợ nào nên không yêu c u giải quyết.
- Bị đơn là ng Lư Văn Đ vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và c ng kh ng gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ng có li n quan đến vụ án.
NH N Đ NH CỦA T A N:
[1] Bà Nguyễn Thị T có đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn” v i ng Lư Văn Đ có địa chỉ tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp v i quy định tại các điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Mặc dù được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 của ộ luật tố tụng d n sự nhưng bị đơn là ng Lư Văn Đ vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phi n tòa sơ thẩm, đồng thời bà Thủy có đơn y u c u xét xử vắng mặt n n Tòa án kh ng tiến hành hòa giải được và xét xử vắng mặt bà T, ng Đ là phù hợp v i quy định tại các điều 207, 227 và 228 của ộ luật tố tụng d n sự.
3 Về h n nh n: Việc kết h n giữa bà T và ng Đ là phù hợp v i quy định của pháp luật. Tr n cơ sở các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ cho thấy giữa bà Thủy và ng Đ đ sống ly th n từ năm 2011 cho đến nay mà kh ng thể đoàn tụ được. n cạnh đó, dù đ được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng ng Đ vẫn vắng mặt, trong khi đó bà T vẫn kiên quyết y u c u ly h n; từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ng bà đ đến m c tr m trọng, kh ng thể đoàn tụ, mục đích của hôn nhân không đạt được nên c n chấp nhận yêu c u của bà T về việc ly hôn v i ng Đ là phù hợp v i quy định tại Điều 56 của Luật hôn nh n và gia đ nh.
[4] Về con: Bà T và ng Đ có một người con chung tên là Lư Hoàng Minh T - Sinh ngày 15 tháng 7 năm 2001 (đ trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân); bà T không yêu c u Tòa án giải quyết g li n quan đến người con này nên không xem xét, giải quyết.
[5] Về việc cấp dưỡng, về tài sản, về nợ: Ông Đ vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và c ng kh ng gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ng có y u c u g về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n, về tài sản, về nợ; bà T không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, kh ng y u c u Tòa án giải quyết về tài sản và xác định là kh ng có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre c ng kh ng nhận được đơn y u c u giải quyết về nợ có li n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí d n sự sơ thẩm: Bà T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng tiền án phí d n sự sơ thẩm về việc ly h n.
Vì các l trên,
ẾT Đ NH:
Căn c vào các điều 56 của Luật h n nh n và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của ộ luật tố tụng d n sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên:
1/ V hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T được ly hôn v i ng Lư Văn Đ.
2/ V con: Bà Nguyễn Thị T và ng Lư Văn Đ có một người con chung tên là Lư Hoàng Minh T - Sinh ngày 15 tháng 7 năm 2001 (đ trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân); bà T không yêu c u Tòa án giải quyết gì li n quan đến người con này nên không xem xét, giải quyết.
3/ V việc cấp dưỡng gi a v ch ng khi ly hôn, v tài s n, v n : Ông Lư Văn Đ vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và c ng kh ng gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ng có y u c u g về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n, về tài sản, về nợ; bà Nguyễn Thị T không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n, kh ng y u c u Tòa án giải quyết về tài sản và xác định là kh ng có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách c ng kh ng nhận được đơn y u c u giải quyết về nợ có li n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử sơ thẩm kh ng xem xét, giải quyết.
4/ V án phí dân s sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí d n sự sơ thẩm về việc ly h n; nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp là: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0011071 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà Nguyễn Thị T đ nộp đủ án phí d n sự sơ thẩm.
5/ V quy n kháng cáo, kháng nghị đ i v i b n án: Bà Nguyễn Thị T, ông Lư Văn Đ vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuy n án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuy n án sơ thẩm để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - à Nguyễn Thị T (01 bản ; - Ông Lư Văn Đ (01 bản ; - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản ; - Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 bản ; - UBND xã , huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh ến Tre (01 bản ; - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản , Vp(01 bản , Bp(01 bản . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N-CHỦ TỌA PHIÊN T A (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |