vanban.org

Bản án 1660/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 169 ngày 16/12/2019 do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án, Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1660/2022/QĐST–HNGĐ
Ngày: 19-9-2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Lưu Thị Thủy Tiên.

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Hà Thị Thúy Hằng – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 401/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 4828/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm:

1. Ông Chau Tin Q, sinh năm 1993; địa chỉ: 22440 X, Y, USA (Có đơn xin vắng mặt).

2. Bà Chong Kam L, sinh năm 1995; địa chỉ: 29/24/50 đường T, khu phố M, phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 07 tháng 7 năm 2022, bà Chong Kam L và ông Chau Tin Q trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Chong Kam L và ông Chau Tin Q kết hôn năm 2019 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 169 ngày 16/12/2019 do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Sau khi kết hôn, thời gian đầu hạnh phúc về sau thì phát sinh mâu thuẫn nên bà Chong Kam L và ông Chau Tin Q không sống chung với nhau. Sau đó ông Chau Tin Q trở về nước Hoa Kỳ (USA) sinh sống và làm việc, thỉnh thoảng bà Chong Kam L và ông Chau Tin Q vẫn có liên lạc để để cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng vẫn không có kết quả, mâu thuẫn không giải quyết được. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, cuộc sống hôn nhân không đạt được nên bà Chong Kam L và ông Chau Tin Q yêu cầu Tòa án công nhận cho bà Chong Kam L và ông Chau Tin Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Bà Chong Kam L và ông Chau Tin Q có đơn yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết vắng mặt. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến đề nghị: Từ khi thụ lý cho đến trước khi mở phiên họp, Thẩm phán đã thực hiện đúng các trình tự thủ tục pháp luật tố tụng dân sự; về nội dung đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Chong Kam L và ông Chau Tin Q về việc thuận tình ly hôn; Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định: [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bà Chong Kam L và ông Chau Tin Q có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đây là yêu cầu của đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ông Chau Tin Q hiện đang cư trú tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (USA) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Xét sự vắng mặt tại phiên họp của người yêu cầu ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L: Ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Xét thấy trong hồ sơ ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L đã cung cấp lời khai, yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L có mặt tại Tòa án thì Tòa án tiến hành lập biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn giữa hai đương sự theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên hai đương sự đã có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt; do đó, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án tiến hành mở phiên họp xét yêu cầu của ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L. [3] Xét nội dung vụ việc và yêu cầu của ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L, xét thấy: Về quan hệ hôn nhân: Ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L kết hôn năm 2019 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 169 ngày 16/12/2019 do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L xác định sau khi kết hôn, do phát sinh mâu thuẫn nên ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L không sống chung vợ chồng với nhau. Trong thời gian ông Chau Tin Q lưu trú tại Việt Nam, bà Chong Kam L và ông Chau Tin Q đã giải quyết những mâu thuẫn nhưng không hàn gắn được tình cảm vợ chồng, sau đó ông Chau Tin Q trở về Mỹ (USA) sinh sống và làm việc. Xét thấy, tại thời điểm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L tự nguyện thỏa thuận chấm dứt cuộc sống hôn nhân, khả năng đoàn tụ không có; sự tự nguyện thỏa thuận này của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; không có tài liệu chứng cứ chứng minh yêu cầu này của các đương sự vì mục đích nào khác. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L theo quy định tại Điều 19 và Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung: Ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L xác định không có nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L xác định không có nên không xem xét, giải quyết.

Từ những nhận định nêu trên, xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên họp; như nhận định nêu trên, xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.

Về lệ phí: Ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6 Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 372, Điều 396, điểm a khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6 Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 169 ngày 16/12/2019 do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án, Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Chau Tin Q và bà Chong Kam L phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0002770 ngày 01/8/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ