vanban.org

Bản án 166/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh T.

Cho anh Nguyễn Minh T được ly hôn với chị Dương Thị Thanh K. Về án phí: Anh Nguyễn Minh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0010531 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; xem nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T - Dương Thị Thanh K - LH"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 166/2026/HNGĐ-ST;
Ngày: 23 - 4 - 2026.
Về việc “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Lắm;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Duy Hùng;

2. Ông Trần Văn Lời;

- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Tuấn Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 23 tháng 4 năm 2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 551/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 151/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 157/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: anh Nguyễn Minh T – sinh năm 1981;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: khu phố L, phường S, tỉnh Đồng Tháp;

* Bị đơn: chị Dương Thị Thanh K – sinh năm 1983;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: khu phố L, phường S, tỉnh Đồng Tháp;

(Anh T có đơn xin xét xử vắng mặt; chị K vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Nguyễn Minh T trình bày:

Qua mai mối, anh T và chị Dương Thị Thanh K tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, anh chị tổ chức lể cưới vào năm 2001 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay là

- 2 - phường S, tỉnh Đồng Tháp) vào năm 2005. Sau khi kết hôn thì anh chị sống ở nhà riêng tại địa chỉ khu phố L, phường S, tỉnh Đồng Tháp. Quá trình chung sống hạnh phúc thì đến khoảng tháng 7 - 8 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng anh chị bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên vợ chồng thường xuyên cự cãi, chị K có tình cảm với người khác. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2025 cho đến nay. Hiện anh T cảm thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T yêu cầu ly hôn với chị Dương Thị Thanh K.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh L, sinh ngày 23/09/2004 và Nguyễn Minh L1, sinh ngày 06/09/2006. Hiện 02 con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung; nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn chị Dương Thị Thanh K mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh T, đồng thời vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng.

* Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật: Anh T khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị K nên xác định đây là tranh chấp ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn hiện cư trú tại phường S, tỉnh Đồng Tháp; căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 – tỉnh Đồng Tháp.

Về sự vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn anh Nguyễn Minh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Dương Thị Thanh K vắng mặt không lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 không vì sự kiện bất khả kháng. Căn cứ vào khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T, chị K.

Đối với yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Minh T, Hội đồng xét xử xét thấy: Hôn nhân giữa anh T và chị K trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều kiện kết hôn; hôn nhân có đăng ký và được Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay là phường S, tỉnh Đồng Tháp) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 02/10/2007, nên

- 3 - xác định là hôn nhân hợp pháp. Anh T xin ly hôn với lý do vợ chồng bất đồng quan điểm, anh chị thường xuyên cự cãi, chị K có tình cảm với người khác. Anh và chị đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2025 cho đến nay. Tòa án đã triệu tập chị K nhiều lần để tạo điều kiện cho anh chị hàn gắn mối quan hệ vợ chồng, nhưng chị K vẫn vắng mặt không có lý do, cho thấy chị K không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân giữa hai người. Xét thấy hôn nhân giữa anh T và chị K đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho anh T ly hôn với chị K.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh L, sinh ngày 23/09/2004 và Nguyễn Minh L1, sinh ngày 06/09/2006. Hiện 02 cháu đã trưởng thành, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết; nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung; nợ chung: Anh T xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Anh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh T.

1. Cho anh Nguyễn Minh T được ly hôn với chị Dương Thị Thanh K.

2. Về án phí: Anh Nguyễn Minh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0010531 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; xem như anh T đã thi hành xong án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

- 4 -

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ