vanban.org

Bản án 166/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của Ông Lâm Chí C khởi kiện bà Lê Huỳnh N về việc ly hôn.

Về hôn nhân: Ông Lâm Chí C và bà Lê Huỳnh N được ly hôn. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lâm Chí C phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 02 tháng 3 năm 2026 Ông C có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002223 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay được … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lâm chí c-lê huỳnh n"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của Ông Lâm Chí C khởi kiện bà Lê Huỳnh N về việc ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 166/2026/HNGĐ-ST
Ngày 15-6-2026
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Thắng

Ông Phan Minh Sang

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 15 tháng 6 năm 2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 121/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 101/2026/QĐXX-ST ngày 20 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lâm Chí C , sinh năm 1994 (có yêu cầu xin vắng mặt)

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/7/2021.

Địa chỉ cư trú: Ấp CK, xã HTK, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Lê Huỳnh N , sinh năm 1997 (vắng mặt)

Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx

Địa chỉ cư trú: Ấp GK, xã TP , tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Tại đơn khởi kiện ngày 26/02/2026 Ông Lâm Chí C trình bày:

Ông C và bà N tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP (xã TP cũ), tỉnh Cà Mau vào ngày 26/11/2015. Thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong lối sống, thường xuyên cự cải nhau, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên Ông C yêu cầu ly hôn với bà N.

Thời gian chung sống, Ông C và bà N không có con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên Ông C không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Ông Lâm Chí C khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Lê Huỳnh N . Do ông bà chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; bà N có địa chỉ cư trú tại Ấp GK, xã TP , tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Ông C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà N nhưng bà N không có văn bản ý kiến về yêu cầu của Ông C và vắng mặt khi hòa giải, xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà N theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng Ông C có yêu cầu xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt Ông C theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Ông C và bà N tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phú nay là xã TP, tỉnh Cà Mau vào ngày 26/11/2015. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên Ông C yêu cầu ly hôn với bà Như. Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tổ chức hòa giải để ông bà có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả do bà N vắng mặt khi hòa giải, xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý cho Ông Lâm Chí C và bà Lê Huỳnh N được ly hôn.

Thời gian chung sống Ông C xác định ông và bà N không có con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông C phải chịu án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 của luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của Ông Lâm Chí C khởi kiện bà Lê Huỳnh N về việc ly hôn.

1.Về hôn nhân: Ông Lâm Chí C và bà Lê Huỳnh N được ly hôn.

2.Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lâm Chí C phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 02 tháng 3 năm 2026 Ông C có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002223 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.

3. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.

Cỡ chữ