vanban.org

Bản án 166/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lý Phương Kh.

Về hôn nhân: Bà Lý Phương Kh được ly hôn với ông Trần Hồ Long S. Về con chung: Ông S, bà Kh có 01 người con chung là cháu Trần Lý Triệu V – sinh ngày 24/01/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lý Phương Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 166/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25-11-2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ – TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Đức.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Ngọc Thành và bà Trần Thị Yến Nhi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Khương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Liên – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 406/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2024 về việc tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 177/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/11/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lý Phƣơng Kh – sinh năm 1998.

Địa chỉ: Ấp A, xã Ph Đ, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Trần Hồ Long Sỹ – sinh năm 1999.

Địa chỉ: Tổ 5, ấp B, xã N T, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ mới: Ấp C, xã Ph L, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

(Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn xin ly hôn, lời khai trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lý Phương Kh trình bày:

Bà và ông Trần Hồ Long S tiến đến hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Ph Đ, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/6/2022.

Trong cuộc sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc, hay xảy ra cãi vã nhau do tính cách không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 01/2024 cho đến nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau, mỗi người có cuộc sống riêng. Vì tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông S.

Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung là cháu Trần Lý Triệu V – sinh ngày 24/01/2023. Khi ly hôn, bà Kh yêu cầu được nuôi dưỡng cháu V và không yêu cầu ông Sỹ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại biên bản lấy lời khai bị đơn ông Trần Hồ Long S trình bày:

Ông và bà Lý Phương Kh tiến đến hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 15/6/2022 tại Uỷ ban nhân dân xã Ph Đ, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

Trong cuộc sống vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm quan sống, cuộc sống chung không hạnh phúc, dẫn đến vợ chồng xảy ra cãi vã nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 01/2024 đến nay không còn quan tâm chăm sóc nhau, mỗi người có cuộc sống riêng. Nay tình cảm vợ chồng không còn tình cảm ông đồng ý ly hôn với bà Kh.

Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung là cháu Trần Lý Triệu V – sinh ngày 24/01/2023. Khi ly hôn, ông đồng ý giao cháu V cho bà Kh nuôi dưỡng và ông không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, Thư ký, nguyên đơn đều tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Các đương sự có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đúng thành phần, xét xử đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án:

Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lý Phương Kh cho bà Lý Phương Kh được ly hôn với ông Trần Hồ Long S.

Về con chung: Giao cháu Trần Lý Triệu V – sinh ngày 24/01/2023 cho bà Kh trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Khanh không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Lý Phương Kh phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn ông Trần Hồ Long S có địa chỉ thường trú tại tổ 5, ấp B, xã N T (nay ấp C, xã Ph L), huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Bà Lý Phương Kh yêu cầu khởi kiện ly hôn với ông Trần Hồ Long S và yêu cầu nuôi dưỡng cháu Trần Lý Triệu V – sinh ngày 24/01/2023 nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xác định tư cách đương sự: Bà Lý Phương Kh là nguyên đơn và ông Trần Hồ Long S là bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.4] Tống đạt văn bản tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án. Về tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ đương sự không có ý kiến gì. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Lý Phương Kh và ông Trần Hồ Long S kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Phú Điền, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/6/2022, theo quy định của pháp luật đây là hôn nhân hợp pháp.

Tại biên bản lấy lời khai của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ khác thể hiện: Bà Kh yêu cầu được ly hôn ông S vì tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng thường xuyên cãi nhau do cuộc sống chung không hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 01/2024 cho đến nay, mạnh ai người đó sống, không quan tâm chăm sóc gì đến nhau. Ông Trần Hồ Long S xác định tình cảm vợ chồng không còn do đã sống ly thân từ tháng 01/2024 cho đến nay nên đồng ý ly hôn với bà Kh.

Xét thấy: Hôn nhân của bà Kh, ông S đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Kh là có cơ sở.

Về con chung: Ông S và bà Kh có 01 người con chung là cháu Trần Lý Triệu V – sinh ngày 24/01/2023. Khi ly hôn, bà Kh yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu ông Sỹ cấp dưỡng nuôi con chung. Ông S đồng ý giao cháu V cho bà Kh nuôi dưỡng và ông không cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy: Hiện nay cháu V đang ở cùng với bà Kh và được bà Kh chăm sóc, nuôi dưỡng tốt. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cũng như sự phát triển bình thường về thể chất, tinh thần cho con nên căn cứ vào Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử giao cháu Trần Lý Triệu V cho bà Kh trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Kh không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Lý Phương Kh phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Từ những phân tích, đánh giá chứng cứ như trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhận toàn bộ ý kiến của Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lý Phương Kh.

1. Về hôn nhân: Bà Lý Phương Kh được ly hôn với ông Trần Hồ Long S.

2. Về con chung: Ông S, bà Kh có 01 người con chung là cháu Trần Lý Triệu V – sinh ngày 24/01/2023.

Giao cho bà Lý Phương Kh có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 người con chung là cháu Trần Lý Triệu V. Tạm thời, ông Khanh không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Khanh không yêu cầu.

Ông Trần Hồ Long S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Bà Lý Phương Kh phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai số 0013420 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Bà Kh đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

5. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai, sơ thẩm, các đương sự được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Tân Phú;

- Chi cục THA dân sự huyện Tân Phú;

(Đã ký)

- UBND xã Ph Đ (số 31/2022, ngày 15/6/2022) để ghi vào sổ hộ tịch ;

- Lưu (hồ sơ, án văn)./.

Nguyễn Bá Đức

Cỡ chữ