- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn X. Buộc ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H (Nguyễn Cẩm H) có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn X số tiền nợ hụi là 22.
- Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU ————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 166/2023/DS-ST Ngày 01-8-2023 V/v tranh chấp hụi. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Trọn
Ông Lâm Ngọc Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 01 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 229/2023/TLST-DS, ngày 26 tháng 4 năm 2023, về việc tranh chấp hụi, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 310/2023/QĐXXST-DS, ngày 20 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn X, sinh năm 1964 (có mặt)
Cư trú tại: Ấp Ph, xã M, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hải D– Trợ giúp viên pháp lý của trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cà Mau (có mặt)
- Bị đơn:
1. Ông Võ Hửu Q, sinh năm 1979 (vắng mặt)
2. Bà Nguyễn Thị H (Nguyễn Cẩm H), sinh năm 1984 (vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp T, xã M, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 4 năm 2023, cùng các văn bản khác kèm theo và tại phiên tòa, ông Lê Văn X trình bày: Vào ngày 10 tháng 11 năm 2018 âm lịch, ông có tham gia chơi 02 chân hụi 1.000.000 đồng do ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H làm chủ, hụi một tháng khui 01 lần vào ngày 10 âm lịch hàng tháng, tổng số 39 chân. Ông đã hốt 01 chân hụi và còn 01 chân hụi sống, đóng hụi chết 36 lần thì ông Q và bà H tuyên bố bể hụi và đình hụi, tổng số tiền hụi chân chưa hốt ông đóng cho ông Q và bà H 36 lần là 1.000.000 x 01 chân x 36 lần = 36.000.000 đồng. Đã qua, ông Q, bà H và ông đối trừ số tiền hụi chết ông phải nộp lại và ông Q có trả thêm cho ông 2.000.000 đồng, tổng cộng là 14.000.000 đồng, như vậy ông Q và bà H còn nợ ông 22.000.000 đồng, nay ông yêu cầu ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H trả cho ông 22.000.000 đồng tiền nợ hụi.
Ông Nguyễn Hải D trình bày: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền nợ hụi là 22.000.000 đồng.
Ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của ông Lê Văn X.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ông Lê Văn X khởi kiện ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H yêu cầu trả số tiền nợ hụi nên đây là tranh chấp “hụi” là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H cư trú tại ấp T, xã M, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về nội dung tranh chấp: Ông Lê Văn X khởi kiện ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H yêu cầu trả số tiền nợ hụi là 22.000.000 đồng, ông Lê Văn X cung cấp “Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã M ngày 20/12/2022” có ông Võ Hửu Q tham gia và ký xác nhận và công văn số 30 ngày 29/3/2023 của Ủy ban nhân dân xã M xác định ông Võ Hửu Q thừa nhận có nợ tiền hụi theo đơn của các hụi viên và hứa 01 tháng sẽ đến gặp các hụi viên để thỏa thuận phần nợ hụi. Như vậy, ông Võ Hửu Q thừa nhận có nợ tiền hụi của các hụi viên trong đó có ông Lê Văn X. Ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H đã được triệu tập tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn X. Từ đó, có đủ cơ sở xác định ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H còn nợ tiền hụi của ông Lê Văn X là 22.000.000 đồng nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn X, buộc ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H trả số tiền 22.000.000 đồng cho ông Lê Văn X là có căn cứ.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên ông Lê Văn X không phải chịu án phí, ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 277 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng điều 471 của Bộ luật dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính Phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn X. Buộc ông Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H (Nguyễn Cẩm H) có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn X số tiền nợ hụi là 22.000.000 đồng (hai mươi hai triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, Võ Hửu Q và bà Nguyễn Thị H (Nguyễn Cẩm H) phải chịu 1.100.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - CCTHADS huyện Phú Tân; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Thị Vẹn |