- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HỢP ĐỒNG VAY"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần A. Buộc bà Lê Thúy H và ông Tạ Hoàng Quốc C thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền vốn và lãi là 24.
- Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 166/2023/DS-ST Ngày 28 – 7 – 2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Sĩ Hùng
Ông Nguyễn Hoàng Dân
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thúy Kiều – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 123/2023/TLST-DS, ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 220/2023/QĐXXST- DS ngày 13 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; Địa chỉ: số 130, đường Phan Đăng Lưu, quận B, thành phố C.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn : Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ : chủ tịch hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị N, chức vụ ; giám đốc Ngân hàng TMCP A - chi nhánh D.
Người được ủy quyền lại : Bà Ngô Hồng Nh, chức danh : nhân viên khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP A - chi nhánh D
Bị đơn : Bà Lê Thúy H, sinh năm : 1977; Ông Tạ Hoàng Quốc C, sinh năm : 1977; Cùng địa chỉ : số 22, đường Rạch Rập, Khóm G, Phường H, thành phố E, tỉnh F. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày : ngày 21/6/2021 bà Lê Thúy H có ký hợp đồng với Ngân hàng TMCP A ( gọi tắc là ngân hàng ) vay số tiền 20.000.000đ, hình thức vay tín chấp. Quá trình vay tính đến ngày 27/7/2023 bà H còn nợ vốn và lãi là 24.178.560đ. Nay ngân hàng yêu cầu bà H và ông C có trách nhiệm thanh toán khoản tiền trên.
- Bà Lê Thúy H trình bày : Bà thừa nhận có vay tiền của ngân hàng A và còn nợ số tiền đúng như phía ngân hàng trình bày. Nay do điều kiện khó khăn nên bà xin trả một tháng 1.500.000đ.
Đối ông C quá trình giải quyết vụ án Tòa án có triệu tập hợp lệ nhưng đương sự vẫn vắng mặt không rõ lý do nên tự tước đi quyền, lợi ích hợp pháp của mình, do đó vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN :
Về thủ tục tố tụng: bà H, ông C đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Hội đồng xét xử thấy rằng bà H có vay tiền tại Ngân hàng TMCP A – chi nhánh D, với tổng số tiền vay là: 20.000.000đ , điểu này được bà H thừa nhận tại biên bản hòa giải ngày 07/4/2023. Xét thấy số tiền vay tiền bà H sử dụng chung vào mục đích gia đình và khi ký hợp đồng vay ông C cùng ký tên bảo lãnh nên khi bà H không thanh toán vốn và lãi đúng hạn theo hợp đồng cho ngân hàng A là đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán mà đôi bên đã ký kết, do đó việc Ngân hàng A yêu cầu bà H, ông C cùng có trách nhiệm thanh toán số tiền vốn và lãi tính đến ngày 27/7/2023 với tổng số tiền 24.178.560đ là có căn cứ nên được chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bị đơn phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1/ Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần A. Buộc bà Lê Thúy H và ông Tạ Hoàng Quốc C thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền vốn và lãi là 24.178.560đ
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2/ Án phí dân sự sơ thẩm ông C, bà H phải chịu 1.208.000đ ; Ngân hàng thương mại cổ phần A không phải chịu, ngày 16 tháng 3 năm 2023 đã dự nộp 562.000 đồng tại lai số 0003038 được hoàn lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điêù 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp. Cà Mau; - Chi cục THADS Tp. Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ; - Lưu: Văn thư. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lương Tiến Sĩ |