vanban.org

Bản án 166/2020/DSST — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 21/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

luật Dân sự năm 2015;

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ- Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chia thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 100 Luật Đất đai; Điều 203 Luật Đất đai; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 166/2020/DS-ST.
Ngày: 21-09-2020.
Về việc: “Tranh chấp chia
thừa kế tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Lân.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1, Bà Nguyễn Thị Giang.

2, Ông Dương Xuân Đinh.

́

Thƣ ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hải Yến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 09 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Anh,

thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST-

DS ngày 23 tháng 04 năm 2020, về việc: “Tranh chấp chia thừa kế tài sản”, theo

Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2020/QĐXX-ST ngày 31 tháng 08 năm 2020,

giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Q1, sinh năm 1956; trú tại: Xóm 3, xã C, huyện

T, tỉnh Ng.

- Người đại diện theo uỷ quyền của bà Q1: Anh Bùi Anh T, sinh năm 1979

(Là con trai bà Quý); Trú tại: Cụm 7, xã L, huyện P, thành phố H.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Q1: Ông Hoàng Ngọc H và

ông Nguyễn Văn Th - Luật sư của Văn phòng Luật sư Đ, thuộc Đoàn Luật sư

thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Bà Trần Thị Q2, sinh năm 1959; trú tại: Thôn V, xã VN, huyện Đ,

thành phố Hà Nội.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Q2: Ông Hoàng Hữu S -

Luật sư của Văn phòng Luật sư S, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Anh Trần Huy H, sinh năm 1986 (Là con bà Q2); Trú tại: Thôn V, xã

VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

3.2. Chị Chử Bích Ph, sinh năm 1986 (Là vợ anh H); Trú tại: Thôn V, xã

VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

3.3. Cháu Trần Ngọc Bảo Ch, sinh ngày 09/07/2015 (Là con anh H chị Ph

và do anh H chị Ph đại diện); Trú tại: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

- Có mặt: Anh T, bà Q2, anh H, chị Ph, ông Th và ông S.

- Vắng mặt: Bà Q1 và ông H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện vụ án dân sự về việc tranh chấp chia thừa kế tài sản ghi

ngày 06 tháng 03 năm 2020; Đơn khở i kiê ̣n sử a đổi, bổ sung ngày 30 tháng 03 năm 2020 và quá trình giải quyết tại Tòa án, nguyên đơn trong vụ án là bà Trần Thị Q1 do anh Bùi Anh T là đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của bà Q1 trình bày:

Sinh thời, bố mẹ đẻ bà Q1 là cụ Trần Quang Qu, sinh năm 1925 và cụ Hùng

Thị Ph, sinh năm 1928; Nơi thường trú: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội có 02 ngườ i con chung là bà Trần Thi ̣ Q1 và bà Trần Thị Q2. Hai cu ̣ không có ngườ i con nuôi, con riêng nào khác.

Bà Q1 lấy chồng năm 1979 và chuyển về sinh sống, làm ăn tại quê chồng là

xã C, huyê ̣n Th, tỉnh Ngh. Bà Q2 ở cùng bố mẹ và không lấy chồng nhưng có 01 người con là anh Trần Huy H. Anh H có vợ là chị Chử Bích Ph, có 01 con là Trần Ngọc Bảo Ch. Mẹ con bà Q 2 ở và làm ăn chung ta ̣i thử a đất số 09 của các cụ tại thôn V.

Cụ Qu chết ngày 01 tháng 12 năm 1986; Cụ Ph chết ngày 01 tháng 09 năm

2014. Các cụ đều không để lại di chúc về tài sản.

Khi con sống , vợ chồng cu ̣ Qu và cụ Ph có tài sản chung là 02 thửa đất ở

̀ gồm: Thửa số 09, tờ bản đồ số 43, diện tích 164m2 và thửa số 47, tờ bản đồ số 43, diện tích 185m2, thuộc: Thôn V, xã VN, huyện Đ, Hà Nội.

- Thửa đất số 09 có vị trí: Phía bắc giáp đất các gia đình ông Kh, ông S, ông

Kh và ông M; Phía nam giáp đất nhà ông Th; Phía đông giáp đất nhà ông H, bà B; Phía tây giáp lối đi chung.

- Thửa đất số 47 có vị trí: Phía bắc giáp tiểu ngõ và đất nhà ông Đ; Phía nam

giáp đất nhà ông C; Phía đông giáp đất nhà ông bà Th D và bà H; Phía tây giáp đất nhà ông Đ. Về phía nam thửa đất có 01 phần diện tích là ao thả bèo rộng khoảng 4m, sâu 01m. Hiê ̣n nay đã được gia đinh bà Q2 san lấp, tôn tạo làm vườn.

̀

Nguyên trướ c đây, bố me ̣ bà Q 1 làm nhà ở tạ i thử a đất số 47, sau khi mua

được thử a đất số 09 thì các cụ chuyển sang làm nhà trên thử a đất mớ i và ở đó cho đến khi chết. Thử a số 47 chỉ sử dụng làm vườn, ao thả bèo nuôi lợn.

Sau khi cu ̣ Qu chết, cụ Ph ở cùng mẹ con bà Q2 anh H và do me ̣ con bà Q 2

chăm sóc, nuôi dưỡng những năm cuối đờ i.

Mẹ con bà Q 2 có làm được các công trình như: Nhà ở , bếp, nhà tắm, bể

nước, vệ sinh tự hoại, sân xi măng, tường, cổng trên thửa đất số 09 để sử dụng như hiện nay.

Sau khi cu ̣ Ph chết, bà Q1 đa nhiều lẫ

̀n đề nghị bà Q2 chia thừ a kế tài sản của bố mẹ để lại là 02 thử a đất cho bà hưở ng mô ̣t phần để sử du ̣ng nhưng bà Q 2 không đồng ý, mà cho rằng các cụ đã cho bà Q2 từ khi còn sống và bà đa đượ̃

c cấp “sổ đỏ” đứ ng tên bà rồi . Do ở xa quê , bà Q1 không biết viê ̣c bà Q 2 được Uỷ ban

nhân dân huyện Đ cấp “sổ đỏ” đối với 02 thửa đất đó bà để khiếu nại theo trình tự,

thủ tục luật định.

Bà Q1 yêu cầu Tòa án giải quyết: Chia thừa kế quyền sử dụng đất của bố mẹ

bà để lại hiện đang do gia đình bà Q2 quản lý, sử dụng theo quy định của pháp

luật. Khi chia, bà xin hưởng bằng hiê ̣n vâ ̣t là đất ở để bà sử dụng. Bà không yêu

cầu Toà án hủy giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất cấp cho mẹ con bà Q2.

Tại Đơn trinh bày quan điểm về viê ̣c giải quyết tranh chấp chia thừ a kế ngày

̀

05 tháng 06 năm 2020 và quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án, bị đơn trong vụ án

là bà Trần Thị Q2 trình bày:

Bà nhất trí với lời khai của bà Q1 về quan hệ huyết thống; Thời gian cụ Qu,

cụ Ph chết; Tài sản của bố mẹ bà có và để lại trước khi chết là quyền sử du ̣ng đất

có tại 02 thửa số 09 và số 47, tờ bản đồ số 43, thuộc địa chỉ: Thôn V, xã VN,

huyện Đ, thành phố Hà Nội như bà Q1 và anh T khai trên.

Theo bà, khi bố me ̣ bà còn sống đa di chũ

́c cho bà toàn quyền sử du ̣ng hai

thử a đất. Do bà làm nhà nhiều lần bi ̣ thất la ̣c di chúc của các cụ nên không có để

giao nô ̣p cho Tòa án làm bằng chứ ng . Mẹ con bà quản lý , tôn ta ̣o và duy tri các

̀

thử a đất từ khi bố bà chết đến nay . Sau khi cụ Qu chết, do cu ̣ Ph già yếu, bà phải

chăm sóc, nuôi dưỡng cụ Ph trong nhiều năm trướ c khi cu ̣ chết, lo tang ma cho cụ;

Thay mẹ chăm lo giỗ tết, tham gia việc hiếu hỷ bên nội, bên ngoại. Vào các năm

2006 và 2009, bà đa làm thủ tục kê khai cẫ

́p giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đối

vớ i 02 thử a đất và được Uỷ ban nhân dân huyện Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất đứ ng tên bà . Năm 2017, bà đa tặng cho con trai bà là anh H thữ

̉ a số 47,

anh H đã được Sở Tài nguyên - Môi trường thành phố Hà Nội cấp giấy chứng

nhận.

Bà xác định 02 thử a đất nêu trên thuô ̣c quyền sử du ̣ng hợp pháp của bà nên

bà không chấp nhận yêu cầu chia thừa kế của bà Q1.

Trường hợp yêu cầu chia thừa kế của bà Q1 được Tòa án chấp nhâ ̣n , bà đề

nghị được hưởng công sức của mẹ con bà trong việc: Chăm sóc, nuôi dưỡng hai cụ

khi còn sống, chăm lo mồ mả tổ tiên và giỗ tết bên nội, bên ngoại từ năm 1986 đến

nay với trị giá là: 4.377.000.000 đồng; Công sứ c tôn tạo, quản lý, duy trì 02 thửa

đất từ năm 1979 đến nay là 41 năm tương đương vớ i 80% giá trị tài sản của hai cụ.

Bà cũng đề nghị được chia bằng hiện vật là đất ở để gia đình bà sử dụng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án: Anh Trần Huy H và chị

Chử Bich Ph có lời khai và quan điểm hoàn toàn nhất trí với bà Q2 về giải quyết

́

tranh chấp. Anh H xác định thửa đất số 47 mẹ anh đã cho tă ̣ng anh nên thuô ̣c quyền

sử du ̣ng hợp pháp của anh.

Tại phiên toà, về cơ bản các đương sự vẫn giữ nguyên lời khai và quan điểm

của mình như đã nêu trên.

- Đa ̣i diê ̣n của nguyên đơn đồng ý trich công sứ c cho gia đinh bà Q 2 hưở ng

́

̀

bằng 10% giá trị tài sản thừa kế của các cụ để lại.

- Anh H đồng ý chia cho bà Q1 hưở ng mô ̣t phần quyền sử du ̣ng đất , mứ c đô ̣

là bao nhiêu do Tòa án quyết định.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Trần Thị Q1 nêu luận

điểm:

Tài sản chung của vợ chồng cụ Trần Quang Qu , cụ Hùng Thị Ph có là quyền

sử du ̣ng đất có ta ̣i 02 thử a đất số 09 và số 47, tờ bản đồ số 43, thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội và thuô ̣c di sản thừ a kế chưa chia.

- Thờ i hiê ̣u thừ a kế của vợ chồng cu ̣ Qu , cụ Ph được áp du ̣ng theo quy đi ̣nh

tại Điều 623 của Bộ luật Dân sự và hướng dẫn củ a Hô ̣i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là 30 năm tính từ ngày 10 tháng 09 năm 1990 là ngày Pháp lệnh thừ a kế có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t, nên thừ a kế của hai cu ̣ còn trong thờ i hiê ̣u.

Cụ Qu chết ngày 01 tháng 12 năm 1986; cụ Ph chết ngày 01 tháng 09 năm

2014. Các cụ không để lại di chúc về tài sản , thừ a kế của các cu ̣ được chia theo pháp luật cho 02 ngườ i con của hai cu ̣ là bà Trần Thi ̣ Q1, bà Trần Thị Q2. Mở thừ a kế của cu ̣ Qu , cụ Ph cùng một lần để chia cho các thừa kế không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các thừa kế . Trướ c khi chia thừ a kế tài sản có tính công sức cho gia đinh bà Q2 hưở ng bằng 10% giá trị tài sản của cụ Qu, cụ Ph để lại. Chia bằng

̀ hiê ̣n vâ ̣t cho các bên là quyền sử du ̣ng đất để đảm bảo quyền lợi cho các bên.

- Về án phi : Bà Q1 là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí theo quy

́ đi ̣nh của Nghi ̣ quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14. Đề nghi ̣ Tòa án chấp nhâ ̣n.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Trần Thị Q2 nêu luận

điểm: Xác định 02 thử a đất số 09 và thửa đất số 47, tờ bản đồ số 43, thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội có nguồn gốc của vợ chồng cụ Qu , cụ Ph nhưng đa đượ̃

c các cu ̣ di chúc cho bà Q 2 sử du ̣ng từ khi còn sống . Bà Q2 đa đượ̃

c cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất đối vớ i các thử a đất nên không còn là di sản thừ a kế của cu ̣ Qu , cụ Ph. Đề nghi ̣ Tòa án áp du ̣ng án lê ̣ số 03/2016/AL ngày 06 tháng 04 năm 2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, xác định các quyền sử du ̣ng đất trên là tài sản hợp pháp của bà Q2 và không chấp nhâ ̣n yêu cầ u chia thừ a kế của bà Q1.

- Trườ ng hợp yêu cầu chia thừ a kế của bà Q 1 được chấp nhâ ̣n , đề nghị Tòa

án xem xét, trích công sức cho gia đình bà Q2 hưở ng vớ i tỷ lê ̣ là 80% giá trị tài sản thừ a kế của cụ Qu, cụ Ph.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội phát

biểu ý kiến:

- Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện hoàn toàn

đầy đủ các qui định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Những người tham gia tố tụng trong vụ án chấp hành đầy đủ, nghiêm túc

các thông báo và quyết định tố tụng của Toà án, qui định của pháp luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn trong vụ án là bà Trần Thị Q1 vắng mặt tại phiên toà lần thứ nhất nhưng đa có đơn xin vắng mặt và có ủy quyền hợp pháp c ho anh Bũ

̀i Anh T đa ̣i diê ̣n, đề nghị Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về đường lối giải quyết vụ án:

- Xác định vợ chồng cụ Trần Quang Qu , cụ Hùng Thị Ph có 02 người con

chung là: Bà Trần Thi ̣ Q1 và bà Trần Thi ̣ Q2. Cụ Qu chết ngày 01 tháng 12 năm

1986, cụ Ph chết ngày 01 tháng 09 năm 2015, thừa kế của các cụ còn trong thời

hiệu. Hai cu ̣ không để la ̣i di chúc về tài sản nên t hừ a kế được chia theo pháp luật

cho hàng thừ a kế thứ nhất của các cụ là bà Q1 và bà Q2.

- Xác định vợ chồng cụ Trần Quang Qu, cụ Hùng Thị Ph có tài sản chung là:

Quyền sử dụng đất tại thửa số 09, tờ bản đồ số 43, diện tích 164m2 và thử a số 47,

tờ bản đồ số 43, diê ̣n tich 185m2 (Thực đo là 184,7m2), thuộc: Thôn V, xã VN,

́

huyện Đ, thành phố Hà Nội có trị giá là: 4.143.000.000 đồng.

Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử : Căn cứ vào Bộ luật Dân sự năm 2015; Luật Đất

đai năm 2014; Khoản 5 Điều 26, Điều 38 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016,

xử :

- Chấp nhận đơn khởi kiện chia thừa kế tài sản của nguyên đơn là bà Trần

Thị Q1. Chia cho bà Q1 hưở ng 40% giá trị tài sản thừ a kế là : 1.657.200.000 đồng,

bà Q2 hưở ng 60% giá trị tài sản thừ a kế là: 2.485.800.000 đồng.

- Giao cho bà Q 1 sử du ̣ng thử a đất số 47, tờ bản đồ số 43, diê ̣n tich 185m2

́

(Thực đo là 184,7m2), thuộc: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội có trị giá

là: 1.847.000.000 đồng. Bà Q1 có trách nhiệm thanh toán chênh lệch cho bà Q 2 số

tiền 189.800.000 đồng bằng tiền mă ̣t.

- Giao cho bà Q 2 sử dụng thửa đất số 09, tờ bản đồ số 43, diê ̣n tich 164m2,

́

thuộc: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội có trị giá là : 2.296.000.000

đồng và tiếp tu ̣c sở hữu tài sản của gia đinh bà Q2 có trên đất.

̀

- Bà Q1 phải thanh toán chênh lê ̣ch tài sản cho bà Q 2 là 189.800.000 đồng

bằng tiền mă ̣t.

- Về án phí dân sự: Áp dụng mức án phí có giá ngạch. Bà Q1 và bà Q2 đều

thuộc diện ngườ i cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công

khai tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử

nhận định:

. Về tố tụng:

- Ban đầu, nguyên trong vu ̣ án là bà Trần Thị Q1 khởi kiê ̣n yêu cầu Tòa án

chia thừ a kế tài sản của bố me ̣ bà là cu ̣ Trần Quang Qua, cụ Hùng Thị Ph theo pháp

luâ ̣t và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtỦy ban nhân dân huyện Đông Anhđa ̃

cấp cho bà Trần Thị Q2. gia đinh bà Q2 đối vớ i 02 thử a đất số 09 và 47, tờ bản đồ số

̀

43, thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Ngày 05 tháng 08 năm 2020, bà Q1

có đơn xin rút la ̣i yêu cầu hủy các giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất, chỉ đề nghị

Tòa án chia thừa kế tài sản. Tòa án xác định Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh không

phải là người tham gia tố tụng trong vụ án với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ

liên quan nên không giành quyền kháng cáo cho Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh

theo thủ tu ̣c chung.

- Quá trình giải quyết và xét xử vụ án tại Toà án, bà Trần Thị Q1 là nguyên đơn

vắng mă ̣t nhưng đa ũ ̉y quyền hợp lê ̣ cho anh Bùi Anh T là con trai bà đại diện. Căn cứ

vào khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử và giành quyền kháng cáo cho đương sự theo thủ tục chung.

. Về nội dung:

. Về quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, diện và hàng thừa kế:

Cụ Trần Quang Qu, sinh năm 1925, tại: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố

Hà Nội có vợ là cụ Hùng Thị Ph, sinh năm 1928; Hai cụ có 02 người con chung là bà Trần Thị Q1 và bà Trần Thị Q2. Ngoài ra, hai cụ không có người con nuôi, con riêng nào khác; Bố mẹ đẻ của cụ Qu và cụ Ph đều chết trước hai cụ. Như vậy, bà Q1 và bà Q 2 là người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật của vợ chồng cụ Qua, cụ Ph.

. Về thời điểm mở thừa kế và thời hiệu thừa kế:

Cụ Trần Quang Qu chết ngày 01 tháng 12 năm 1986. Xác định thời điểm mở

thừa kế của cụ Qu là ngày 01 tháng 12 năm 1986.

Cụ Hùng Thị Ph chết ngày 01 tháng 09 năm 2015. Xác định thời điểm mở

thừa kế của cụ Ph là ngày 01 tháng 09 năm 2015.

Theo quy định tại Điều 623 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và hướng dẫn tại

phần I của Nghị quyết số 01/GĐ-TANDTC ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chánh án Toà án nhân dân tối cao về thời hiệu thừa kế đối với bất động sản là 30 năm, tính từ ngày Pháp lệnh thừa kế có hiệu lực là ngày 10 tháng 09 năm 1990. Như vâ ̣y, tính đến thời điểm bà Q 1 nô ̣p đơn khở i kiê ̣n ta ̣i Tòa án , thừa kế của cụ Trần Quang Qu và cụ Hùng Thị Ph còn trong thời hiệu.

. Về di sản thừa kế của cụ Trần Quang Qu, cụ Hùng Thị Ph:

Các đương sự trong vụ án đều có lời khai thống nhất và xác định: Khi còn

sống, vợ chồng cụ Qu, cụ Ph có tài sản chung là: Quyền sử dụng 164m2 đất có tại thửa số 09 và 185m2 có tại thưa số 47, tờ bản đồ số 43, tổng cô ̣ng được ghi trên bản

̉ đồ đi ̣a chinh lâ ̣p năm 1996 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà Trần

́ Thị Q2 là 349m2, thuộc địa chỉ: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Toàn bô ̣ tài sản có trên các thử a đất gồm: 01 ngôi nhà cấp 4 mái lợp tôn, các công trinh

̀ phụ làm bếp, vê ̣ sinh tự hoa ̣i, bể nướ c,…và cây lâm lô ̣c đều do me ̣ con bà Q2 trồng và xây dựng.

Sau khi cụ Ph chết, bà Q1 đa đề nghị gia đình bà Q2 chia cho bà một phầñ

quyền sử dụng đất thừ a kế của bố me ̣ nhưng không được gia đình bà Q 2 chấp nhận, đã dẫn đến tranh chấp giữa hai bên.

. Kết quả xem xét, thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ và định giá tài sản tranh chấp xác

định được như sau:

- Đối với thửa đất số 09 diện tích ghi trong giấy chứng nhận là 164m2. Kết

quả đo đạc hiện trạng xác định thửa đất có diện tích là177,1m2. Đối chiếu giữa hiê ̣n trạng sử du ̣ng vớ i số đo kich thướ c, hình thể thửa đất giữa bản đồ địa chính và Giấy

́ chưng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số AD554188 do Ủ y ban nhân dân huyê ̣n Đông Anh

́ cấp ngày 28 tháng 08 năm 2006 cho gia đinh bà Q2 thì diê ̣n tich đất có sự biến động

̀

́ tăng, do gia đinh bà Q2 xây dựng các công trinh ở vi ̣ tri giáp ranh vớ i các hô ̣ liền kề

̀

̀

́ và lối đi chung từ sau khi được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n đến nay chưa xảy ra tranh chấp

giữa các bên. Tòa án xác đi ̣nh lấy diê ̣n tich 164m2 được ghi trong giấy chứ ng nhâ ̣n

́

quyền sử du ̣ng đất làm cơ sở giai quyết tranh chẩ

́p giữa các bên.

- Đối với thửa đất số 47 diê ̣n tich ghi trong giấy chứ ng nhâ ̣n là 185m2. Kết

́

quả đo đạc hiện trạng xác định thửa đất có diện tích là 184,7m2. Đối chiếu với số

đo kich thướ c và hinh thể thử a đất giữa bản đồ đi ̣a chinh và Giấy chứ ng nhâ ̣n

́

̀

́

quyền sử du ̣ng đất số AN 442275 do Ủ y ban nhân dân huyê ̣n Đông Anh cấp ngay

̀

08 tháng 12 năm 2009 cho bà Trần Thi ̣ Q 2 thì tương đối phù hợp, nên Tòa án xác

đi ̣nh lấy diê ̣n tich 184,7m2 làm cơ sở giải quyết tranh chấp giữa các bên.

́

Hô ̣i đồng đi ̣nh giá tài sản ngày 09 tháng 06 năm 2020 kết luâ ̣n:

+ Giá trị quyền sử dụng đất của vợ chồng cụ Qu, cụ Ph có tổng cô ̣ng là:

4.143.000.000đ (Bốn tỷ một trăm bốn mươi ba triệu đồng). Trong đó:

- Thửa số 09: 164 m2 x 14.000.000đ/1m2 = 2.296.000.000 đồng.

- Thửa số 47: 184,7m2 x 10.000.000đ/1m2 = 1.847.000.000 đồng.

+ Tài sản của gia đình bà Q2 có trên các thửa đất có trị giá tổng cộng là

113.067.900đ (Mô ̣t trăm mườ i ba triê ̣u không trăm sáu mươi bẩy ngàn chin trăm

́

đồng). Trong đó:

Tại thửa đất số 09 có các tài sản là:

- Nhà 39,4m2

: 80.779.000đ

- Khu phụ 38m2

: 14.535.000đ

- Khung mái tôn 29,4m2: 3.907.200đ

- Sân xi măng 92,2m2 : 3.872.400đ

- Bể nước 4,93m3

: 4.349.700đ

- Tường gạch 10,94m2 : 2.199.000đ

- Cổng: + Trụ 0,27m3 : 162.000đ

+ Cánh 4,66m2 : 1.118.400đ

- Cây: + 01 cây Xoài : 800.000đ

+ 01 cây Ổi : 200.000đ

Cộng : 111.922.700đ

(Một trăm mười một triệu chín trăm hai mươi hai ngàn bẩy trăm đồng).

Tại thửa số 47 có các tài sản là:

- 01 cánh cổng sắt 2,94m2 : 230.200đ

- Cây lâm lô ̣c: + 01 cây Xoài : 500.000đ

+ 15 cây Tre : 375.000đ

+ 02 cây Chuối: 40.000đ

Cộng: 1.145.200đ

(Một triệu một trăm bốn mươi lăm ngàn hai trăm đồng).

. Bị đơn là bà Trần Thi ̣ Q2 cho rằng: Bà là chủ sử dụng hợp pháp của

hai thử a đất trên do bố me ̣ bà lâ ̣p di chúc cho bà sử du ̣ng từ khi các cu ̣ còn sống .

Từ đó, bà đã được Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất vào các năm 2006 và 2009. Nguyên đơn bà Trần Thi ̣ Q 1 không công

nhâ ̣n lờ i khai này của bà Q2.

Tại Văn bản số 1591/UBND-TNMT ngày 10 tháng 07 năm 2020 của Ủy ban

nhân dân huyê ̣n Đông Anhgử i Toa ancó nô ̣i dung: Căn cư vao hồ sơ do Ủ y ban nhân

̀ ́

́ ̀ dân xa VN thiết lâ ̣̃

p, Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh cấp giấy chứng nhận quyền

sử du ̣ng đất chobà Trần Thị Q2 đứ ng tên chủ hô ̣ sử du ̣ng thử a đất số 09, tờ bản đồ số 43, diê ̣n tich 164m2 có tại: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội vào ngày28

́ tháng 08 năm 2006 và đứ ng tên chủ sử du ̣ng thử a số 47, tờ bản đồ số 43, diê ̣n tich

́ 185m2, có tại: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội ngày 08 tháng 12 năm 2009. Viê ̣c cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất các thử a đất trên cho hô ̣ gia đinh

̀ bà Trần Thị Q2 của Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh theo đúng trình tự, thủ tục quy đi ̣nh ta ̣i thờ i điểm cấp giấy chứ ng nhâ ̣n. Trong quá trinh xem xét, giải quyết hồ sơ cấp

̀ giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất cho bà Trần Thi ̣ Q 2, Ủy ban nhân dân huyện không nhâ ̣n được bất cứ đơn thư, khiếu na ̣i nào có liên quan.

Căn cứ vào hồ sơ địa chính do Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội chi

nhánh huyện Đông Anh cung cấp cho Tòa án thì thấy: Không có tài liệu, chứ ng cứ nào thể hiện việc cụ Qu, cụ Ph lập di chúc về tài sản hoặc có văn bản thể hiện ý chí của hai cụ cho tă ̣ng, chuyển nhượng cho bà Q2 sử dụng cả 02 thử a đất như bà Q2 khai trên; Các đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà Q2 và ý kiến của chính quyền xã VN đều xác định nguồn gốc đất là do ông cha để lại, có từ trước năm 1975 mă ̣c dù ta ̣i thờ i điểm bà Q 2 kê khai thủ tu ̣c cấp giấy chứ ng nhâ ̣n 02 thử a đất cụ Ph vẫn còn sống, điều này cũng phù hợp vớ i lờ i khai của bà Q 1 và bà Q2 trong quá trinh giải quyết vu ̣ án và ta ̣i phiên tòa hôm nay , đó là, ban đầu vợ

̀ chồng cu ̣ Qu làm nhà ở tạ i thử a số 47, khi hai cu ̣ mua được thử a số 09 đa chuyểñ đến làm nhà và ở tại thử a đất đó cho đến khi hai cu ̣ chết . Như vậy, có căn cứ xác định 02 quyền sử dụng đất nêu trên thuộc tài sản hợp pháp của vợ chồng cụ Qu, cụ Ph và là di sản thừa kế của hai cụ chưa chia như lời khai và quan điểm yêu cầu của bà Q1 và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Q 1 đa nêu trên là phù̃ hợp.

. Về công sức: Đánh giá về công sức của gia đình bà Trần Thi ̣ Q2 trong

việc chăm sóc, nuôi dưỡng các cụ khi còn sống, lo tang ma khi các cụ chết; Quản lý, duy trì tài sản thừa kế là 02 thử a đất và tôn tạo một phần đất ao có trong thửa đất số 47 là có căn cứ. Tuy nhiên, mẹ con bà Q2, anh H đề nghị Tòa án trích cho mẹ con bà hưởng công sức quản lý, duy trì và tôn tạo tài sản thừa kế với mứ c bằng 80% giá trị tài sản thừa kế của các cụ để lại là: 4.143.000.000đ x 80% = 3.314.400.000 đồng, cùng với công sức chăm sóc, nuôi dưỡng các cu ̣ khi còn sống, tang ma khi các cụ chết; chăm lo giỗ tết, mồ mả bên nô ̣i, bên ngoa ̣i trong thờ i gian từ năm 1979 đến nay là 41 năm vớ i số tiền là : 4.377.000.000 đồng, tổng cô ̣ng cả hai khoản là: 7.961.400.000 đồng là quá cao, không phù hợp với thực tế. Do đó, cần được điều chinh la ̣̉

i công sứ c cho me ̣ con bà Q 2, anh H được hưở ng ở mức tương đương với một kỷ phần thừa kế và bằng 1/3 giá trị tài sản của cụ Qu, cụ Ph để lại là: 4.143.000.000 đồng : 3 = 1.381.000.000 đồng là phù hợp.

Di sản thừ a kế của vợ chồng cụ Qu, cụ Ph còn để chia là: 4.143.000.000

đồng - 1.381.000.000 đồng = 2.762.000.000 đồng.

. Về phân chia di sản thừa kế:

Xét cụ Qu và cụ Ph không để lại di chúc về tài sản trước khi chết, thừa kế

của hai cụ được chia cho 02 người con thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật

của hai cụ là bà Q1, bà Q2 mỗi người hưở ng 01 kỷ phần bằng nhau là :

2.762.000.000 đồng : 2 = 1.381.000.000 đồng.

Bà Q1 được chia tài sản là: 1.381.000.000 đồng.

Bà Q 2 và gia đình bà Q2 được chia tài sản và hưở ng công sức là:

1.381.000.000 đồng + 1.381.000.000 đồng = 2.762.000.000 đồng.

. Các đương sự có quan điểm được chia tài sản bằng hiện vật là quyền

sử dụng đất để cùng sử dụng. Xét yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn chính

đáng, phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo cho việc thi hành án nên

được chấp nhận.

Bà Q2 đang làm ăn và sống chung vớ i vợ chồng anh H, chị Ph và cháu Bảo

Ch tại ngôi nhà làm trên thử a số 09. Để đảm bảo ổn định về nơi ở và bảo toàn giá

trị tài sản của gia đình bà Q2, nay tiếp tục giao cho gia đình bà Q2 sử dụng toàn bộ

thửa đất số 09 và sử du ̣ng một phần diện tích đất có trong thửa số 47 chung với bà

Q1. Trường hợp gia đinh bà Q 2 được giao tài sản có giá trị nhiều hơn so với kỷ

̀

phần thừ a kế được chia, gia đinh bà có trách nhiê ̣m thanh toán cho bà Q1 bằng tiền

̀

mặt.

Đối vớ i Hợp đồng tă ̣ng cho quyền sử du ̣ng đất

số công chứ ng :

509/2017/HĐTC do Văn phòng công chứ ng An Thành Đ ạt, Hà Nội lâ ̣p ngày 17

tháng 08 năm 2017 giữa bà Trần Thi ̣ Q 2 và anh Trần Huy H vẫn có giá tri ̣ và phát

sinh hiê ̣u lực đối vớ i diê ̣n tich 74,7m2 đất bà Q2 được giao sử du ̣ng tại thửa đất số

́

47 theo bản án. Giữa bà Q 2 và anh H không tranh chấp, anh H không có yêu cầu

đô ̣c lâ ̣p nên Tòa án không xét.

. Gia đình bà Trần Thị Q2 có trách nhiệm tháo dỡ, di dời trụ cổng, cảnh

cổng có trên diê ̣n tich đất làm lối đi chung để trả lại mặt bằng đất lối đi chung ;

́

Tháo dỡ, di dờ i 7,2m2 tường xây phía nam và thu hoạch tre, hoa màu có trên diê ̣n

tích đất của bà Trần Thị Q1 được giao để trả cho bà 1 sử dụng.

. Bà Q1 có quyền tự liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để

được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với diện tích đất được Toà án giao

theo quy định của Luật Đất đai.

. Về án phí: Bà Trần Thị Q1 và bà Trần Thị Q2 đều phải chịu án phí dân

sự sơ thẩm tương ứng với kỷ phần tài sản thừa kế được chia. Trong đó: Bà Q1 phải

chịu án phí là: 53.430.000 đồng; Bà Q2 phải chịu án phí là: 87.240.000 đồng. Tuy

nhiên, theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-

UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà

Q1 và bà Q2 đều thuộc diện người cao tuổi (Trên 60 tuổi) nên hai bà được miễn

nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm nêu trên.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy

định của pháp luật.

. Đề nghi ̣ của Luâ ̣t sư bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp pháp của nguyên đơn

́

trong vu ̣ án về yêu cầu chia tài sản của vợ chồng cu ̣ Qu , cụ Ph cho bà Q1, bà Q2

theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t thừ a kế về cơ bản là phù hợp với nhận định của Tòa án

nên được chấp nhâ ̣n.

Luâ ̣t sư bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp pháp của bi ̣ đơn trong vu ̣ án đề nghi ̣ Tòa

́ án áp dụng án lệ số : 03/2016/AL ngày 06 tháng 04 năm 2016 của Hội đồng thẩ m phán Tòa án nhân dân tối cao về giải quyết tranh chấp tài sản trong vụ án ly hôn vào giải quyết vụ án này để bác yêu cầu khởi kiện chia thừa kế theo pháp luâ ̣t của bà Trần Thi ̣ Q1 là không phù hợp với bản chất của q uan hê ̣ pháp luâ ̣t tranh chấp trong vu ̣ án, không phù hợp vớ i quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t nên không được chấp nhâ ̣n.

Đề nghi ̣ của Viê ̣n kiểm sát về viê ̣c chấp nhâ ̣n yêu cầu chia thừ a kế tài sản

theo pháp luâ ̣t của nguyên đơn trong vụ á n là bà Trần Thi ̣ Q 1, phù hợp với nhận đi ̣nh của Tòa án nên được chấp nhâ ̣n.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Điều 623, Điều 624, Điều 625, Điều 628, Điều 630 và Điều 643 của Bộ

luật Dân sự năm 2015;

- Điều 100 và Điều 203 Luật Đất đai năm 2013;

- Khoản 5 Điều 26; Khoản 1 Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-

UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí và lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

- Luật Thi hành án dân sự.

Xử:

1. Chấp nhận đơn khởi kiện chia thừa kế tài sản của bà Trần Thị Q1 đối với

bà Trần Thị Q2.

2. Xác định tài sản chung của cụ Trần Quang Qu, cụ Hùng Thị Ph có là giá

trị quyền sử dụng 348,7m2 đất ở là: 4.143.000.000đ (Bốn tỷ một trăm bốn mươi ba triệu đồng).

2.1. Trích công sức cho gia đình bà Trần Thi ̣ Q2 hưởng bằng 1/3 giá trị tài

sản của cụ Qu , cụ Ph để lại là: 4.143.000.000đ : 3 = 1.381.000.000đ (Một tỷ ba trăm tám mươi mốt triệu đồng).

2.2. Di sản thừa kế của vợ chồng cụ Trần Quang Qu, cụ Hùng Thị Ph còn để

chia là: 4.143.000.000đ - 1.381.000.000đ = 2.762.000.000đ (Hai tỷ bẩy trăm sáu mươi hai triệu đồng).

2.3. Xác định thời điểm mở thừa kế của cụ Trần Quang Qu là ngày 01 tháng

12 năm 1986; Thời điểm mở thừa kế của cụ Hùng Thị Ph là ngày 01 tháng 09 năm 2014. Cụ Qu và cụ Ph không để lại di chúc về tài sản, thừa kế của hai cụ được chia theo pháp luật. Hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật của cụ Qu, cụ Ph gồm 02 người con của hai cụ là: Bà Trần Thị Q1 và bà Trần Thị Q2.

Chia cho bà Trần Thị Q1 và bà Trần Thị Q2 mỗi người hưởng một phần tài

sản bằng nhau là: 2.762.000.000đ : 2 = 1.381.000.000đ (Một tỷ ba trăm tám mươi mốt triệu đồng).

- Bà Trần Thị Q1 được chia tài sản là: 1.381.000.000đ (Một tỷ ba trăm tám

mươi mốt triệu đồng).

- Bà Trần Thị Q2 và gia đình bà Q2 được chia tài sản thừa kế và công sức là:

2.762.000.000đ (Hai tỷ bẩy trăm sáu mươi hai triệu đồng).

3. Giao tài sản cho các bên bằng hiện vật như sau:

3.1. Giao cho bà Trần Thị Q1 sử dụng 100,8m2 đất về phía tây của thửa đất

số 47, tờ bản đồ số 43, thuộc địa chỉ: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội,

có trị giá là: 1.008.000.000đ (Một tỷ không trăm linh tám triệu đồng) và sử dụng

lối đi chung với bà Trần Thị Q2 có diện tích là 9,2m2 đất có trị giá là: 92.000.000đ

(Chín mươi hai triệu đồng) với kỷ phần của bà có ½ diê ̣n tich là 4,6m2, trị giá là:

́

46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu đồng). Cộng tài sản bà Q 1 được giao sử du ̣ng là

105,4m2 đất có tri ̣ giá : 1.054.000.000đ (Một tỷ không trăm năm mươi tư triệu

đồng). So với phần bà được chia thì còn thiếu số tiền là: 327.000.000đ (Ba trăm hai

mươi bẩy triệu đồng), bà được gia đinh bà Trần Thi ̣ Q2 thanh toán bằng tiền mặt.

̀

3.2. Giao cho bà Trần Thị Q2 và anh Trần Huy H sử du ̣ng:

- Diện tích 74,7m2 đất về phía đông thửa đất số 47, tờ bản đồ số 43, thuộc

địa chỉ: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội có trị giá là: 747.000.000đ

(Bẩy trăm bốn mươi bẩy triệu đồng) và sử dụng lối đi chung với bà Trần Thị Q1 có

diện tích là 9,2m2 đất có trị giá là: 92.000.000đ (Chín mươi hai triệu đồng) với kỷ

phần của bà có ½ diê ̣n tich là 4,6m2 trị giá là : 46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu

́

đồng). Cộng tài sản bà Q 2 được giao sử du ̣ng là 79,3m2 đất có tri ̣ giá là :

793.000.000đ (Bẩy trăm chín mươi ba triệu đồng).

- Diê ̣n tich 164m2 đất có tại thửa đất số 09, tờ bản đồ số 43, thuộc địa chỉ:

́

Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội có trị giá là: 2.296.000.000đ (Hai tỷ

hai trăm chín mươi sáu triệu đồng).

Tổng cộng giá trị tài sản bà Trần Thị Q2, anh Trần Huy H được giao sử du ̣ng

là 243,3m2 đất có tri ̣ giá là: 3.089.000.000đ (Ba tỷ không trăm tám mươi chín triệu

đồng). So với phần được chia thì quá 327.000.000đ (Ba trăm hai mươi bẩy triệu

đồng), bà Q2 và anh H có trách nhiệm thanh toán cho bà Q1 số tiền chênh lê ̣ch tài

sản là 327.000.000đ (Ba trăm hai mươi bẩy triệu đồng) bằng tiền mặt.

4. Gia đình bà Trần Thị Q2 được tiếp tục sở hữu tài sản có trên thửa đất số09,

tờ bản đồ số 43, thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội, gồm: 39,4m2 nhà ở :

80.779.000 đồng; 38m2 bếp và vê ̣ sinh : 14.535.000 đồng; 29,4m2 khung mái tôn :

3.907.200 đồng; 92,2m2 sân xi măng : 3.872.400 đồng; Bể nước: 4.349.700 đồng;

10,94m2 tường gạch: 2.199.000 đồng; Trụ cổng: 162.000 đồng; 4,66m2 cánh cổng:

1.118.400 đồng; 01 cây Xoài: 800.000 đồng; 01 cây Ổi: 200.000 đồng. Cộng là:

111.922.700đ (Một trăm mười một triệu chín trăm hai mươi hai ngàn bẩy trăm

đồng).

5. Giao sử dụng, làm ranh giới đất và lối đi chung cho các bên có trong thửa

đất số 47, tờ bản đồ số 43, thuộc địa chỉ: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà

Nội như sau:

5.1. Giao cho bà Trần Thị Q1 sử dụng 100,8m2 đất có vị trí: Cạnh phía bắc

giáp đất nhà ông Đ có kích thước 4m; Cạnh phía nam giáp đất nhà ông C có kích thước 4m; Cạnh phía đông giáp lối đi chung có kích thước 2,5m và giáp đất nhà bà Q2 có kích thước 23,09m; Cạnh phía tây giáp đất nhà ông Đ có kích thước 25m.

5.2. Giao cho gia đinh bà Trần Thị Q2 sử dụng 74,7m2 đất vị trí: Cạnh phía

̀ bắc giáp lối đi chung có kích thước 3,57m; Cạnh phía nam giáp đất nhà ông C có kích thước 3,10m; Cạnh phía đông giáp đất nhà anh chi ̣ C H và nhà ông bà D Th có kích thước các đoạn 3,59m + 20m; Cạnh phía tây giáp đất của bà Q 1 có kích thước 23,09m.

5.3. Giao cho bà Trần Thị Q1 và bà Trần Thị Q2 cùng sử dụng diện tích

9,2m2 đất làm lối đi chung có vị trí: Phía bắc giáp tiểu ngõ có kich thướ c 1,35m và

́ giáp đất nhà ông Đ có kích thước 2,44m; Phía nam giáp đất của bà Q 2 có kích thướ c 3,57m; Phía đông giáp đất nhà anh chi ̣ H C có kích thước 2,5m; Cạnh phía tây giáp đất của bà Q1 có kích thước 2,5m.

(Có sơ đồ chia đất kèm theo).

6. Gia đình bà Trần Thị Q2 có trách nhiệm: Tháo dỡ, di dời trụ cổng và 01

cánh cổng phía bắc đất nơi làm lối đi chung; 7,2m2 tường gạch xây phía nam đất và thu hoạch tre, hoa màu có trên diện tích đất bà Trần Thị Q1 được giao trong thửa đất số 47, tờ bản đồ số 43, thuộc địa chỉ: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội để trả lại mặt bằng đất làm lối đi chung và trả cho bà Q1 sử dụng.

7. Bà Trần Thị Q1 có quyền tự liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử du ̣ng đất theo quy định của Luật Đất đai đối với diện tích 100,8m2 đất có trong thửa đất số 47, tờ bản đồ số 43, thuộc địa chỉ: Thôn V, xã VN, huyện Đ, thành phố Hà Nội bà được giao sử dụng theo bản án.

8. Về án phí:

8.1. Bà Trần Thị Q1 phải chịu: 53.430.000đ (Năm mươi ba triệu bốn trăm ba

mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Q1 thuộc đối tượng người cao tuổi nên bà được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

8.2. Bà Trần Thị Q2 phải chịu: 87.240.000.000đ (Bẩy mươi bẩy triệu năm

trăm bẩy ba ngàn đồng). Bà Q2 thuộc đối tượng người cao tuổi nên bà được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

9. Về quyền kháng cáo:

9.1. Bà Trần Thị Q1 và bà Trần Thị Q2 có quyền kháng cáo bản án trong

hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

9.2. Anh Trần Huy H, chị Chử Bích Ph và cháu Trần Ngọc Bảo Ch (Do anh

H, chị Ph đại diện) có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án về phần có liên quan trong vụ án.

10. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn

yêu cầu thi hành án, hàng tháng, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tại thời điểm trả nợ đối với khoản tiền chưa thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả.

Trường hợp Quyết định thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền

thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị

cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;

Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án

dân sự.

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ