- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N yêu cầu ly hôn với anh N vì nguyên nhân mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật h n nhân và gia đình; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí Toà án.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 166/2018/HNGĐ-ST Ngày 20 – 8 – 2018 V/v tranh ch p ly h n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hu nh Hoàng h i.
Bà Trương Ánh Hoa.
- Thư ký phiên toà: Ông Trương Thanh Quốc – Thư ký Toà án của T a án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 20 tháng 8 năm 2018 tại trụ s Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 384/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 về việc tranh ch p ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 427/2018/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trang N – sinh năm: 1986 c m t .
Địa chỉ: Đăng ký Hộ khẩu thư ng trú tại số 32.5 t ng 32 Block 1B khu dân cư P số 89 đư ng V t 40 khu phố 4, phư ng P Quận B Thành phố Hồ Chí Minh. Trú tại số 1979/23/1/15 đư ng H khu phố 6 thị tr n N huyện N Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngư i bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của chị Nguyễn Thị Trang N c Luật sư Phạm Thị Ngọc Y là Luật sư thuộc đoàn Luật sư tỉnh Cà Mau c m t .
Địa chỉ: Số 122-124 đư ng L x L thành phố C tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Tr n Hải N – sinh năm: 1983 v ng m t .
Địa chỉ: Đăng ký Hộ khẩu thư ng trú tại số 32.5 t ng 32 Block 1B khu dân cư P số 89 đư ng V t 40 khu phố 4, phư ng P Quận B Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ nơi làm việc: Số 158E đư ng N kh m 1 phư ng T, thành phố C tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện ngày 11/4/2018 và được b sung tại phiên t a, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trang N trình bày: Chị và anh Tr n Hải N kết h n và đăng ký kết h n vào ngày 09 tháng 4 năm 2010 tại U ban nhân dân phư ng S thành phố C tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thu n từ việc anh N kh ng quan tâm chăm s c gia đình đỉnh điểm là khi chị sinh con mâu thu n phát sinh từ kinh tế gia đình, mâu thu n phát sinh giữa chị và gia đình anh N. Gia đình hai bên đ h a giải bàn bạc và đi đến thống nh t v i quyết định của anh chị về việc ly hôn. Trư c khi ly h n chị và anh N đ th a thuận phân chia xong tài sản chung của vợ chồng. Ngoài ra để cung c p ch ng c cho vụ án khi chị đến liên hệ C ng an phư ng S thành phố C để xác minh địa chỉ của anh N thì anh N c hành đồng kẹp c hành hung chị sự việc đ được Công an nhân dân phư ng S thành phố C lập biên bản và xử phạt hành chính cả chị và anh N. Chị và anh N đ ly thân từ tháng 10/2017 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng kh ng c n nên chị yêu c u ly h n v i anh N
Về con chung: C 01 con chung tên Tr n Bạch D, sinh ngày 23/9/2015. Hiện con đang sống chung v i chị. hi ly h n chị yêu c u được tiếp tục trực tiếp nu i con kh ng yêu c u anh N c p dưỡng nu i con. Trư ng hợp anh N tự nguyện c p dưỡng nu i con chị đồng ý.
Về tài sản chung: Chị xác định tự th a thuận kh ng yêu c u T a án giải quyết.
Về nợ chung: Chị xác định kh ng nợ ai cũng kh ng ai nợ lại anh chị.
* Tại biên bản h a giải ngày 28/6/2018 bản tự khai, anh Tr n Hải N trình bày: Về th i gian chung sống nơi đăng ký kết h n đúng như chị N đ trình bày. Trong quá trình chung sống vợ chồng c phát sinh mâu thu n nhưng mâu thu n kh ng l n việc mâu thu n này xu t phát từ đ c thù về th i gian c ng việc của anh và chị. Anh thừa nhận đ i khi anh c đi nhậu nhưng việc đi nhậu cũng chỉ là vì c ng việc trong th i gian rảnh anh thư ng xuyên chăm lo cho vợ và con. Việc chị N trình bày anh hành hung chị tại Công an phư ng S thành phố C là kh ng đúng. Nay chị N yêu c u ly h n anh kh ng đồng ý ly h n vì c n thương vợ con yêu c u T a án hàn g n vợ chồng.
Về con chung: C 01 con chung tên Tr n Bạch D sinh ngày 23/9/2015. Hiện con đang sống chung v i chị N. Trư ng hợp T a án ch p nhận cho ly h n anh thống nh t tiếp tục giao con cho chị N trực tiếp nu i dưỡng anh c p dưỡng nu i con 5.000.000đ/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tu i.
Về tài sản chung: C 01 căn nhà số 1979/23/1/15 đư ng H khu phố 6 thị tr n N huyện N Thành phố Hồ Chí Minh, nhà này lúc mua giá 2.300.000.000đ. Nhà này anh chị hùn số tiền 1.050.000.000đ để cùng v i mẹ vợ là bà bà Hu nh Thị L cùng mua và hiện nay bà Hu nh Thị L đang đ ng tên. Vàng cư i 10 lượng vàng 24k, do mẹ vợ là bà Hu nh Thị L đang giữ. Ph n tài sản chung anh thống nh t v i yêu c u của chị N tự th a thuận v i chị N kh ng yêu c u T a án phân chia.
Về nợ chung: Anh xác định kh ng nợ ai cũng kh ng ai nợ lại anh chị.
Tại phiên t a vị luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Hiện tại mục đích h n nhân của chị N và anh N kh ng đạt được về con chung chị N c đủ điều kiện về th i gian kinh tế và sự quan tâm đối v i con chung nên yêu c u Hội đồng xét xử ch p nhận cho chị N ly h n v i anh N và tiếp tục giao con chung cho chị N trực tiếp nu i dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Chị Nguyễn Thị Trang Nh và anh Tr n Hải N kết h n c đăng ký kết hôn ngày 09/4/2010 tại Ủy ban nhân dân phư ng S thành phố C tỉnh Cà Mau đúng quy định của pháp luật. Chị Nguyễn Thị Trang N yêu c u ly h n v i anh Tr n Hải N. Quan hệ pháp luật mà các bên tranh ch p được xác định là tranh ch p về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Tr n Hải N là bị đơn trong vụ án c đăng ký hộ khẩu tại 32.5 t ng 32 Block 1B khu dân cư P số 89 đư ng H t 40 khu phố 4 phư ng P quận B Thành phố Hồ Chí Minh nhưng đến ngày thụ lý đơn kh i kiện thì anh N và chị N đ bán căn hộ n i trên, anh N kh ng c n sinh sống tại Quận B Thành phố Hồ Chí Minh. Trong khi anh N kh ng cung c p địa chỉ nơi cư trú hiện tại của anh N chị N cung c p ch ng c thể hiện anh N đang làm việc tại C ng ty trách nhiệm hữu hạn V c địa chỉ trụ s thuộc kh m 1 phư ng T thành phố C tỉnh Cà Mau. Căn c vào quy định tại khoản 1 điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau. Tại phiên t a, anh N v ng m t kh ng r lý do m c dù T a án đ tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để triệu tập anh N tham gia phiên t a xét xử đến l n th hai nhưng anh N v n v ng m t nên Hội đồng xét xử đ tiến hành xét xử v ng m t anh N là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về h n nhân: Chị N yêu c u ly h n v i anh N vì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thu n anh chị đ ly thân từ tháng 10/2017 đến nay trong th i gian anh chị ly thân m i ngư i c cuộc sống riêng kh ng ai quan tâm đến ai. Chị N kiên quyết yêu c u ly h n vì kh ng c n tình cảm v i anh N. Trong khi anh N xác định c n thương vợ con nên yêu c u hàn g n quan hệ vợ chồng nhưng anh N kh ng đưa ra được biện pháp cụ thể để nh m kh c phục mâu thu n hàn g n mối quan hệ vợ chồng. Hội đồng xét xử th y r ng mâu thu n của anh chị kh ng chỉ là những mâu thu n vợ chồng phát sinh trong cuộc sống hàng ngày mà c n mâu thu n phát sinh trong mối quan hệ giữa chị N và gia đình anh N điều này cũng được anh N chị N thừa nhận. Mối quan hệ của anh chị đang tồn tại nhiều mâu thu n đ được gia đình hàn g n nhưng v n kh ng kh c phục mâu thu n được. Việc hàn g n mối quan hệ vợ chồng đ bị rạn n t c n phải phụ thuộc vào tình cảm của cả vợ, chồng và trên cơ s tự nguyện từ hai phía. Trong khi chị Nh kiên quyết ly h n, kh ng c n tình cảm v i anh N và kh ng muốn tiếp tục chung sống nên mối quan hệ vợ chồng của anh chị là kh c thể hàn g n được nên yêu c u ly h n của chị N là c căn c ch p nhận.
[3 Về con chung: Có 01 con chung tên Tr n Bạch D sinh ngày 23/9/2015. Hiện con đang sống chung v i chị N. Khi ly hôn anh N chị N thống nh t tiếp tục giao con chung cho chị N nu i dưỡng. Dù chị N kh ng yêu c u c p dưỡng nu i con nhưng anh N tự nguyện c p dưỡng nu i con chung 5.000.000đ/tháng cho đến khi con chung Tr n Bạch D đủ 18 tu i. Vì quyền lợi của con chung và sự th a thuận này phù hợp v i pháp luật kh ng trái v i đạo đ c x hội nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự th a thuận và tự nguyên của anh chị. Anh N c quyền ngh a vụ thăm nom con chung kh ng ai được cản tr .
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Trang N và anh Tr n Hải N thống nh t kh ng yêu c u T a án phân chia tài sản chung trong vụ án này. Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
[5 Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Trang N và anh Tr n Hải N thống nh t xác định kh ng c nợ chung. Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
Về án phí: Án phí dân sự về h n nhân gia đình chị N phải nộp theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Án phí c p dưỡng nu i con: Anh N tự nguyện c p dưỡng nu i đ được th a thuận tại phiên họp h a giải trư c khi m phiên t a nên anh N phải chịu án phí theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
các trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật h n nhân và gia đình; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí Toà án.
1. Ch p nhận toàn bộ yêu c u của nguyên đơn:
Về h n nhân: Chị Nguyễn Thị Trang N được ly h n v i anh Tr n Hải N
Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Tr n Bạch D sinh ngày 23/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Trang N trực tiếp nu i dưỡng anh Tr n Hải N c p dưỡng nu i con chung Tr n Bạch D m i tháng 5.000.000đ N m tri u n cho đến khi con chung đủ 18 tu i. Anh Tr n Hải N c quyền ngh a vụ thăm nom con chung kh ng ai được cản tr .
ể từ ngày chị Nguyễn Thị Trang N c đơn yêu c u thi hành án nếu anh Tr n Hải N kh ng tự nguyện thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng c n phải chịu thêm khoản l i phát sinh theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ng v i số tiền và th i gian chậm thi hành án.
Về tài sản chung: Các đương kh ng yêu c u phân chia. Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.
Về nợ chung: h ng c . Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.
2. Về án phí: Án phí dân sự về h n nhân và gia đình 300.000đ a tr m n àn n ) chị Nguyễn Thị Trang N phải nộp. Ngày 24/4/2018 chị Nguyễn Thị Trang N đ nộp tiền tạm ng án phí 300.000đ a tr m n àn n theo biên lai thu số 0000692 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu. Án phí dân sự về c p dưỡng nu i con 150.000đ Một tr m n m mươi n àn n anh Tr n Hải N phải nộp chưa nộp .
Trườn hợp ản án ược thi hành theo qui ịnh tại iều 2 Luật thi hành án dân sự th n ười ược thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uy n thi hành án hoặc ị cưỡn chế thi hành án theo qui ịnh tại các iều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án ược thực hi n theo qui ịnh tại iều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án ho c kể từ ngày bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau - VKSND TP.C; - UBND phư ng S, Tp.C, tỉnh Cà Mau - Các đương sự; - Lưu hồ sơ - án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ đ ký Phan Thị Thu |