vanban.org

Bản án 166/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật h n nhân và gia đình; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí Toà án.

Ch p nhận toàn bộ yêu c u của nguyên đơn: Về h n nhân: Chị Nguyễn Thị Trang N được ly h n v i anh Tr n Hải N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N yêu cầu ly hôn với anh N vì nguyên nhân mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật h n nhân và gia đình; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí Toà án.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 166/2018/HNGĐ-ST
Ngày 20 – 8 – 2018
V/v tranh ch p ly h n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hu nh Hoàng h i.

Bà Trương Ánh Hoa.

- Thư ký phiên toà: Ông Trương Thanh Quốc – Thư ký Toà án của T a án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 20 tháng 8 năm 2018 tại trụ s Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 384/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 về việc tranh ch p ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 427/2018/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trang N – sinh năm: 1986 c m t .

Địa chỉ: Đăng ký Hộ khẩu thư ng trú tại số 32.5 t ng 32 Block 1B khu dân cư P số 89 đư ng V t 40 khu phố 4, phư ng P Quận B Thành phố Hồ Chí Minh. Trú tại số 1979/23/1/15 đư ng H khu phố 6 thị tr n N huyện N Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngư i bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của chị Nguyễn Thị Trang N c Luật sư Phạm Thị Ngọc Y là Luật sư thuộc đoàn Luật sư tỉnh Cà Mau c m t .

Địa chỉ: Số 122-124 đư ng L x L thành phố C tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh Tr n Hải N – sinh năm: 1983 v ng m t .

Địa chỉ: Đăng ký Hộ khẩu thư ng trú tại số 32.5 t ng 32 Block 1B khu dân cư P số 89 đư ng V t 40 khu phố 4, phư ng P Quận B Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ nơi làm việc: Số 158E đư ng N kh m 1 phư ng T, thành phố C tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kh i kiện ngày 11/4/2018 và được b sung tại phiên t a, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trang N trình bày: Chị và anh Tr n Hải N kết h n và đăng ký kết h n vào ngày 09 tháng 4 năm 2010 tại U ban nhân dân phư ng S thành phố C tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thu n từ việc anh N kh ng quan tâm chăm s c gia đình đỉnh điểm là khi chị sinh con mâu thu n phát sinh từ kinh tế gia đình, mâu thu n phát sinh giữa chị và gia đình anh N. Gia đình hai bên đ h a giải bàn bạc và đi đến thống nh t v i quyết định của anh chị về việc ly hôn. Trư c khi ly h n chị và anh N đ th a thuận phân chia xong tài sản chung của vợ chồng. Ngoài ra để cung c p ch ng c cho vụ án khi chị đến liên hệ C ng an phư ng S thành phố C để xác minh địa chỉ của anh N thì anh N c hành đồng kẹp c hành hung chị sự việc đ được Công an nhân dân phư ng S thành phố C lập biên bản và xử phạt hành chính cả chị và anh N. Chị và anh N đ ly thân từ tháng 10/2017 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng kh ng c n nên chị yêu c u ly h n v i anh N

Về con chung: C 01 con chung tên Tr n Bạch D, sinh ngày 23/9/2015. Hiện con đang sống chung v i chị. hi ly h n chị yêu c u được tiếp tục trực tiếp nu i con kh ng yêu c u anh N c p dưỡng nu i con. Trư ng hợp anh N tự nguyện c p dưỡng nu i con chị đồng ý.

Về tài sản chung: Chị xác định tự th a thuận kh ng yêu c u T a án giải quyết.

Về nợ chung: Chị xác định kh ng nợ ai cũng kh ng ai nợ lại anh chị.

* Tại biên bản h a giải ngày 28/6/2018 bản tự khai, anh Tr n Hải N trình bày: Về th i gian chung sống nơi đăng ký kết h n đúng như chị N đ trình bày. Trong quá trình chung sống vợ chồng c phát sinh mâu thu n nhưng mâu thu n kh ng l n việc mâu thu n này xu t phát từ đ c thù về th i gian c ng việc của anh và chị. Anh thừa nhận đ i khi anh c đi nhậu nhưng việc đi nhậu cũng chỉ là vì c ng việc trong th i gian rảnh anh thư ng xuyên chăm lo cho vợ và con. Việc chị N trình bày anh hành hung chị tại Công an phư ng S thành phố C là kh ng đúng. Nay chị N yêu c u ly h n anh kh ng đồng ý ly h n vì c n thương vợ con yêu c u T a án hàn g n vợ chồng.

Về con chung: C 01 con chung tên Tr n Bạch D sinh ngày 23/9/2015. Hiện con đang sống chung v i chị N. Trư ng hợp T a án ch p nhận cho ly h n anh thống nh t tiếp tục giao con cho chị N trực tiếp nu i dưỡng anh c p dưỡng nu i con 5.000.000đ/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tu i.

Về tài sản chung: C 01 căn nhà số 1979/23/1/15 đư ng H khu phố 6 thị tr n N huyện N Thành phố Hồ Chí Minh, nhà này lúc mua giá 2.300.000.000đ. Nhà này anh chị hùn số tiền 1.050.000.000đ để cùng v i mẹ vợ là bà bà Hu nh Thị L cùng mua và hiện nay bà Hu nh Thị L đang đ ng tên. Vàng cư i 10 lượng vàng 24k, do mẹ vợ là bà Hu nh Thị L đang giữ. Ph n tài sản chung anh thống nh t v i yêu c u của chị N tự th a thuận v i chị N kh ng yêu c u T a án phân chia.

Về nợ chung: Anh xác định kh ng nợ ai cũng kh ng ai nợ lại anh chị.

Tại phiên t a vị luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Hiện tại mục đích h n nhân của chị N và anh N kh ng đạt được về con chung chị N c đủ điều kiện về th i gian kinh tế và sự quan tâm đối v i con chung nên yêu c u Hội đồng xét xử ch p nhận cho chị N ly h n v i anh N và tiếp tục giao con chung cho chị N trực tiếp nu i dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Chị Nguyễn Thị Trang Nh và anh Tr n Hải N kết h n c đăng ký kết hôn ngày 09/4/2010 tại Ủy ban nhân dân phư ng S thành phố C tỉnh Cà Mau đúng quy định của pháp luật. Chị Nguyễn Thị Trang N yêu c u ly h n v i anh Tr n Hải N. Quan hệ pháp luật mà các bên tranh ch p được xác định là tranh ch p về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Tr n Hải N là bị đơn trong vụ án c đăng ký hộ khẩu tại 32.5 t ng 32 Block 1B khu dân cư P số 89 đư ng H t 40 khu phố 4 phư ng P quận B Thành phố Hồ Chí Minh nhưng đến ngày thụ lý đơn kh i kiện thì anh N và chị N đ bán căn hộ n i trên, anh N kh ng c n sinh sống tại Quận B Thành phố Hồ Chí Minh. Trong khi anh N kh ng cung c p địa chỉ nơi cư trú hiện tại của anh N chị N cung c p ch ng c thể hiện anh N đang làm việc tại C ng ty trách nhiệm hữu hạn V c địa chỉ trụ s thuộc kh m 1 phư ng T thành phố C tỉnh Cà Mau. Căn c vào quy định tại khoản 1 điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau. Tại phiên t a, anh N v ng m t kh ng r lý do m c dù T a án đ tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để triệu tập anh N tham gia phiên t a xét xử đến l n th hai nhưng anh N v n v ng m t nên Hội đồng xét xử đ tiến hành xét xử v ng m t anh N là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về h n nhân: Chị N yêu c u ly h n v i anh N vì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thu n anh chị đ ly thân từ tháng 10/2017 đến nay trong th i gian anh chị ly thân m i ngư i c cuộc sống riêng kh ng ai quan tâm đến ai. Chị N kiên quyết yêu c u ly h n vì kh ng c n tình cảm v i anh N. Trong khi anh N xác định c n thương vợ con nên yêu c u hàn g n quan hệ vợ chồng nhưng anh N kh ng đưa ra được biện pháp cụ thể để nh m kh c phục mâu thu n hàn g n mối quan hệ vợ chồng. Hội đồng xét xử th y r ng mâu thu n của anh chị kh ng chỉ là những mâu thu n vợ chồng phát sinh trong cuộc sống hàng ngày mà c n mâu thu n phát sinh trong mối quan hệ giữa chị N và gia đình anh N điều này cũng được anh N chị N thừa nhận. Mối quan hệ của anh chị đang tồn tại nhiều mâu thu n đ được gia đình hàn g n nhưng v n kh ng kh c phục mâu thu n được. Việc hàn g n mối quan hệ vợ chồng đ bị rạn n t c n phải phụ thuộc vào tình cảm của cả vợ, chồng và trên cơ s tự nguyện từ hai phía. Trong khi chị Nh kiên quyết ly h n, kh ng c n tình cảm v i anh N và kh ng muốn tiếp tục chung sống nên mối quan hệ vợ chồng của anh chị là kh c thể hàn g n được nên yêu c u ly h n của chị N là c căn c ch p nhận.

[3 Về con chung: Có 01 con chung tên Tr n Bạch D sinh ngày 23/9/2015. Hiện con đang sống chung v i chị N. Khi ly hôn anh N chị N thống nh t tiếp tục giao con chung cho chị N nu i dưỡng. Dù chị N kh ng yêu c u c p dưỡng nu i con nhưng anh N tự nguyện c p dưỡng nu i con chung 5.000.000đ/tháng cho đến khi con chung Tr n Bạch D đủ 18 tu i. Vì quyền lợi của con chung và sự th a thuận này phù hợp v i pháp luật kh ng trái v i đạo đ c x hội nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự th a thuận và tự nguyên của anh chị. Anh N c quyền ngh a vụ thăm nom con chung kh ng ai được cản tr .

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Trang N và anh Tr n Hải N thống nh t kh ng yêu c u T a án phân chia tài sản chung trong vụ án này. Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

[5 Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Trang N và anh Tr n Hải N thống nh t xác định kh ng c nợ chung. Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

Về án phí: Án phí dân sự về h n nhân gia đình chị N phải nộp theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Án phí c p dưỡng nu i con: Anh N tự nguyện c p dưỡng nu i đ được th a thuận tại phiên họp h a giải trư c khi m phiên t a nên anh N phải chịu án phí theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

các trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật h n nhân và gia đình; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí Toà án.

1. Ch p nhận toàn bộ yêu c u của nguyên đơn:

Về h n nhân: Chị Nguyễn Thị Trang N được ly h n v i anh Tr n Hải N

Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Tr n Bạch D sinh ngày 23/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Trang N trực tiếp nu i dưỡng anh Tr n Hải N c p dưỡng nu i con chung Tr n Bạch D m i tháng 5.000.000đ N m tri u n cho đến khi con chung đủ 18 tu i. Anh Tr n Hải N c quyền ngh a vụ thăm nom con chung kh ng ai được cản tr .

ể từ ngày chị Nguyễn Thị Trang N c đơn yêu c u thi hành án nếu anh Tr n Hải N kh ng tự nguyện thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng c n phải chịu thêm khoản l i phát sinh theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ng v i số tiền và th i gian chậm thi hành án.

Về tài sản chung: Các đương kh ng yêu c u phân chia. Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.

Về nợ chung: h ng c . Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.

2. Về án phí: Án phí dân sự về h n nhân và gia đình 300.000đ a tr m n àn n ) chị Nguyễn Thị Trang N phải nộp. Ngày 24/4/2018 chị Nguyễn Thị Trang N đ nộp tiền tạm ng án phí 300.000đ a tr m n àn n theo biên lai thu số 0000692 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu. Án phí dân sự về c p dưỡng nu i con 150.000đ Một tr m n m mươi n àn n anh Tr n Hải N phải nộp chưa nộp .

Trườn hợp ản án ược thi hành theo qui ịnh tại iều 2 Luật thi hành án dân sự th n ười ược thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uy n thi hành án hoặc ị cưỡn chế thi hành án theo qui ịnh tại các iều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án ược thực hi n theo qui ịnh tại iều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án ho c kể từ ngày bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ