vanban.org

Bản án 166/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 2 Điều 244 và Điều 273 Bộ lu t tố tụn dân sự 2015;

N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30 thán 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nh n đơn khởi kiện của anh Trần A đối với chị Phạm Thị Cẩm L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, chia tài sản"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 2 Điều 244 và Điều 273 Bộ lu t tố tụn dân sự 2015;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 166/2018/HNGĐ-ST
Ngày 12-9-2018
V/v tranh chấp “Ly hôn; Chia tài
sản khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà N uy n Anh Th

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Ôn Trịnh Văn Bé

2 Ôn Võ Lâm Sơn

- Thư ký phiên tòa: Ôn N uy n Tấn Kiệt, là Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

N ày 12 thán 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 571/2018/TLST-HNGĐ, n ày 03 thán 8 năm 2018 về việc tranh chấp “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 166/2018/QĐXXST-HNGĐ, n ày 04 thán 9 năm 2018 iữa các đ ơn sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần A, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số 199, tổ 8, ấp Đ, xã M, huyện C, tỉnh An Gian (Có mặt)

- Bị đơn: Chị Phạm Cẩm L, sinh năm 1998 (theo iấy chứn minh nhân dân là Phạm Thị Cẩm L, sinh năm 1996)

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Gian (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tron đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa iải nguyên đơn anh Trần A trình bày: Anh và chị L tự tìm hi u và chun sốn với nhau vào năm 2016, có tổ chức l c ới, nh n khôn đăn ký kết hôn theo quy định pháp lu t Tron quá trình chun sốn hai n ời th ờn xảy ra mâu thu n, n uyên nhân do bất đ n quan đi m nên th ờn cãi nhau Đến thán 3/2018 thì mâu thu n trầm tr n và khôn còn chun sốn đến nay Thấy tình cảm khôn còn nên anh yêu cầu ly hôn với chị Phạm Thị Cẩm L Về quan hệ con chun : Tron quá trình chun sốn anh và chị khôn có con chun Về quan hệ tài sản chun : Anh A trình bày: Vợ ch n có 10 (m ời) chỉ vàn 24kara, loại 9999 và 10 (m ời) chỉ vàn 18kara (hiện do chị L đan quản lý) Khi ly hôn, anh yêu cầu chia số tài sản trên, phần anh yêu cầu đ ợc nh n là 05 (năm) chỉ vàn 24kara, loại 9999 và 05 (năm) chỉ vàn 18kara Tron quá trình iải quyết vụ án anh A xin rút lại yêu cầu về phần tài sản chun Xác định tài sản chun vợ ch n khôn có Về quan hệ nợ chun : Khôn có

Tại phiên tòa anh A xin rút yêu cầu khởi kiện về phần tài sản chun của vợ ch n khôn có Các yêu cầu khác iữ n uyên yêu cầu khởi kiện

Bị đơn chị Phạm Thị Cẩm L trình bày: Thốn nhất theo lời trình bày của anh A về thời ian tổ chức l c ới, thời ian chun sốn , thời ian khôn còn sốn chun , nguyên nhân mâu thu n Nay anh A yêu cầu ly hôn, chị đ n ý Về quan hệ con chun : Khôn có Về quan hệ tài sản chun : Khôn có Về quan hệ nợ chun : Không có.

Tại phiên tòa chị L iữ n uyên ý kiến trình bày

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên cứu các tài liệu có tron h sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên, căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa Hội đ n xét xử nh n định:

1 Anh Trần A yêu cầu ly hôn với chị Phạm Thị Cẩm L, chị L có nơi c trú tại ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Gian nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý iải quyết là đún thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụn dân năm 2015

2 N ày 04/9/2018, anh Trần A thay đổi yêu cầu khởi kiện: Về quan hệ tài sản chun : Khôn có Tại phiên Tòa hôm nay anh A v n iữ n uyên yêu cầu này Xét thấy, việc thay đổi rút một phần yêu cầu nói trên là hoàn toàn tự n uyện, căn cứ tại khoản 2 Điều 244 Bộ lu t tố tụn dân sự 2015 Hội đ n xét xử đình chỉ xét xử đối với việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn

3 Anh Trần A yêu cầu ly hôn với chị Phạm Thị Cẩm L, anh A và chị L hai n ời chun sốn với nhau nh vợ ch n mà khôn đăn ký kết hôn theo quy định của pháp lu t cho nên quan hệ hôn nhân iữa hai n ời khôn đ ợc pháp lu t th a nh n và bảo vệ, khôn làm phát sinh quyền, n h a vụ iữa vợ và ch n , khi có yêu cầu Tòa án iải quyết việc ly hôn thì Tòa án khôn côn nh n anh chị là vợ ch n là phù hợp với Điều 14, Điều 53 Lu t hôn nhân và ia đình năm 2014.

4 Về quan hệ con chun : Khôn có nên Hội đ n xét xử khôn đề c p iải quyết

5 Về quan hệ tài sản chun : Khôn có nên Hội đ n xét xử khôn đề c p iải quyết

6 Về quan hệ nợ chun : Khôn có nên Hội đ n xét xử khôn đề c p iải quyết

7 Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đ ơn sự phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 2 Điều 244 và Điều 273 Bộ lu t tố tụn dân sự 2015;

- Các Điều 14, Điều 53 Lu t hôn nhân và ia đình 2014;

- N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30 thán 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n đơn khởi kiện của anh Trần A đối với chị Phạm Thị Cẩm L

- Về quan hệ hôn nhân: Khôn côn nh n anh Trần A và chị Phạm Thị Cẩm L là vợ ch n

- Về quan hệ con chun : Không có.

- Về quan hệ tài sản chun : Khôn có

- Về quan hệ nợ chun : Khôn có Ghi nh n anh Trần A, chị Phạm Thị Cẩm L xác định khôn có nợ chun , nh n sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có n uyên đơn khởi kiện xuất trình chứn cứ chứn minh nợ chun của anh chị tron thời kỳ sốn chun thì anh A và chị L v n phải liên đới chịu trách nhiệm với t cách đ n bị đơn tron vụ án dân sự khác

Án phí hôn nhân sơ thẩm: 300 000 đ n (Ba trăm n hìn đ n ) anh Trần A phải chịu nh n đ ợc khấu tr vào số tiền tạm ứn án phí đã nộp 1 021 000 đ n (Một triệu, khôn trăm hai m ơi mốt n hìn) đ n theo biên lai số 0019997 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian cấp n ày 25 thán 7 năm 2018 Anh Trần A đ ợc nh n lại số tiền tạm ứn án phí đã nộp là 721 000 (Bảy trăm hai m ơi mốt n hìn) đ n

Đ ơn sự có quyền khán cáo tron thời hạn m ời lăm n ày, k t n ày tuyên án.

Tr ờn hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì n ời đ ợc thi hành án dân sự, n ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị c ỡn chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự /

Cỡ chữ