vanban.org

Bản án 166/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

n cứ vào khoản 1 Điều 14; 53 Luật hôn nhân và gi đình n m 2014; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng ân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/ V H14 ngày 30/12/2016 của y n thường vụ Quốc Hội quy đ nh về án phí, l phí

Về hôn nhân: uyên ố không công nhận quan h vợ chồng giữa à r n h h và ông Hà V n . Về con chung: à h, ông có 02 con chung là ch Hà h H sinh n m 1991 và nh Hà Mạnh sinh n m 1997 đều đ trưởng thành . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ph - Hà Văn P"
  • Tòa quyết gì? n cứ vào khoản 1 Điều 14; 53 Luật hôn nhân và gi đình n m 2014; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng ân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/ V H14 ngày 30/12/2016 của y n thường vụ Quốc Hội quy đ nh về án phí, l phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:166/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 07 - 11 - 2018
V/v ly hôn giữ à h và ông

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: à

h h

Các Hội thẩm nhân dân:

ng m V n

à r nh h hái

- Thư ký phiên toà: à ường Th Vân Anh – hư ký oà án nhân ân huy n M i S n

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: à Nguyễn Như u nh - Kiểm sát viên

Ngày 07 tháng 11 n m 2018, tại trụ sở oà án nhân ân huy n MS xét xử s thẩm công kh i vụ án hôn nhân gi đình thụ lý số 186/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 n m 2018 về vi c ly hôn, chi tài sản khi ly hôn theo uyết đ nh đư vụ án r xét xử số 22/2018/ ĐXX - S ngày 23 tháng 10 n m 2018 giữ các đư ng sự:

- Nguyên đơn: à r n h h, sinh n m 1969. Đ a chỉ: Bản A, x CB, huy n MS, tỉnh S n . ó mặt.

- Bị đơn: ng Hà V n , sinh n m 1964. Đ a chỉ: Bản P, x M, huy n MS, tỉnh S n . V ng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 9 năm 2018 và trong quá trình chuẩn bị xét xử c ng nh tại phiên tòa nguyên đơn à Tr n Thị Ph trình ày:

à và ông Hà V n P về chung sống với nhau từ n m 1990. Vi c h i ông à chung sống với nh u là o cả h i cùng tự nguy n, không i ép uộc. ng à được cả h i gi đình ủng hộ và t chức cưới hỏi cho theo phong tục tập quán đ a

1 phư ng. ng à có đi đ ng ký kết hôn theo quy đ nh tại N x CM nhưng không r nhận gi y chứng nhận kết hôn theo quy đ nh. Hi n N x CM không c n s sách lưu trữ về đ ng ký kết hôn tại thời điểm ông à đ ng ký. ng à c ng không có người làm chứng h y cung c p được chứng cứ gì khác liên qu n đến vi c có đ ng ký kết hôn hợp pháp. S u về chung sống cùng nh u, vợ chồng ông à chung sống h thuận hạnh ph c đến n m 2013 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là o ông không có vi c làm và thu nhập n đ nh, h y uống rượu khiến nhiều l n t i nạn gi o thông nên kinh tế gi đình phụ thuộc vào à. Vợ chồng thường xuyên có c i c , đánh đập nh u vì kinh tế. ản thân à đ nhiều l n khuyên ảo ông nhưng ông v n không th y đ i. Nên ông à đ sống ly thân từ n m 2017 cho đến n y. Hi n à xác đ nh tình cảm vợ chồng giữa à và ông đ không c n nên à đề ngh

án giải quyết cho ly hôn với ông .

Về con chung: ng à có 02 con chung là ch Hà h H sinh n m 1991 và nh Hà Mạnh sinh n m 1997 đều đ trưởng thành nên à không đề ngh

án giải quyết về con chung.

Về tài sản chung vợ chồng: à và ông không yêu c u

án giải quyết về tài sản chung vợ chồng khi ly hôn.

Về nợ chung vợ chồng: à và ông hi n không nợ i c ng không i cho v y mượn tài sản.

Tại iên ản lấy lời khai ngày 08/10/2018 và trong quá trình chuẩn bị xét xử ị đơn ng Hà Văn P trình ày:

Về tình cảm: ng nh t trí với ph n trình ày của à h về quá trình ông à về chung sống với nhau. ng à có r

N x CM thực hi n thủ tục đ ng ký kết hôn nhưng đến ngày h n nhận gi y chứng nhận kết hôn, ông à không có mặt. ừ thời gi n đó đến n y, ông à c ng không r y n làm t cứ thủ tục gì khác. ng à c ng không có người nào làm chứng cho vi c đ ng ký kết hôn. S u khi kết hôn, ông à chung sống h thuận đến n m 2014 thì nảy sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n chính là o à h tự ý ỏ nhà đi, không r đi đâu khoảng vài tháng rồi lại về. Đến n m 2017, à h ỏ nhà đi h n và sống tại x CB. ng à sống ly thân từ đó cho đến n y. N y à h có đ n xin ly hôn với ông thì ông c ng nh t trí vì ông à đ không c n tình cảm vợ chồng.

Về con chung: ng xác đ nh ông à có 02 con chung là Hà h H sinh n m 1991 và Hà Mạnh sinh n m 1997 đều đ trưởng thành nên ông không yêu c u giải quyết về con chung.

Về tài sản chung vợ chồng: ng à không đề ngh

án giải quyết v n đề này.

Về nợ chung vợ chồng: ng à không nợ i c ng không cho i v y mượn tài sản chung.

2

Phát iểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Vi c tuân theo pháp luật trong tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên t trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh án là đ ng quy đ nh củ pháp luật.

- Vi c ch p hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Đối với nguyên đ n: ừ khi thụ lý vụ án đến phiên toà ngày hôm n y nguyên đ n, đ n đ thực hi n đ y đủ các quyền và nghĩ vụ tố tụng củ mình.

- Về nội dung của vụ án: Đề ngh oà án áp dụng khoản 1 Điều 14; Điều 53 Luật hôn nhân và gi đình n m 2014 tuyên ố không công nhận quan h vợ chồng giữa à Hà h h và ông Hà V n . Về con chung: à h, ông có 02 con chung là Hà h H sinh n m 1991 và Hà Mạnh sinh n m 1997 đều đ trưởng thành . Về tài sản chung vợ chồng: ác đư ng sự không yêu c u

án giải quyết. Về nợ chung vợ chồng: Không có.

rong quá trình giải quyết vụ án, xét th y c n thiết,

án đ tiến hành xác minh theo quy đ nh về đ ng ký kết hôn, nguyên nhân phát sinh mâu thu n giữ ông Hà V n và à r n h h ở đ phư ng n i các đư ng sự cư tr : ng P, à h sinh sống tại ản O, x CM từ n m 2000. rong cuộc sống chung c ng không có mâu thu n gì lớn, chỉ th y à h thường xuyên v ng nhà. Đến n m 2017 thì à h chuyển r ản A, x B sống ly thân với ông . ại N x M hi n không c n hồ s lưu trữ về đ ng ký kết hôn từ thời điểm n m 1991 trở về trước nên không có c n cứ xác nhận vi c ông , à h có đ ng ký kết hôn tại N x CM. ng , à Ph có 02 con chung đều đ trưởng thành là Hà h H sinh n m 1991 và Hà Mạnh Q sinh n m 1997. x CM, ông à có 01 ngôi nhà tạm hi n ông P đ ng sống làm trên đ t mượn củ ố m ông để lại.

Do à h, ông P không có đ ng ký kết hôn theo quy đ nh củ pháp luật nên

án đư vụ án r xét xử công kh i.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ ý kiến của kiểm sát viên lời trình ày của đ ơng sự. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

uá trình giải quyết vụ án

án nhân ân huy n M đ tri u tập hợp l đối với nguyên đ n, đ n để h giải giải quyết vụ án. o các đư ng sự không có đ ng ký kết hôn theo quy đ nh củ pháp luật nên

án đư vụ án r xét xử công

3 kh i. đ n có đ n xét xử v ng mặt,

án c n cứ vào Khoản 1 Điều 228 ộ luật ố tụng ân sự tiến hành phiên t xét xử s thẩm.

[2] Về yêu cầu xin ly hôn:

Về hôn nhân: à r n h h và ông Hà V n chung sống với nh u từ n m 1990, trên c sở o h i ên cùng tự nguy n tìm hiểu, không ên nào ép buộc. ng à có được h i ên gi đình t chức lễ cưới theo phong tục tập quán. ng à cùng có ý kiến có đi đ ng ký kết hôn tại N x CM, MS, S n nhưng hi n s sách lưu trữ về vi c đ ng ký kết hôn tại N x CM từ n m 1991 trở về trước không c n. ng à c ng không có người làm chứng về vi c có đi đ ng ký kết hôn theo quy đ nh. Mâu thu n giữ h i ông à t đ u từ n m 2014 khi à h thường xuyên v ng nhà o phải làm trụ cột về kinh tế. Đến n m 2017, ông à chính thức sống ly thân. rong thời gi n sống ly thân ông à không qu n tâm gì đến nh u. Đến n y cả h i đều xác đ nh không c n tình cảm vợ chồng. ại phiên t , à h giữ nguyên yêu c u xin ly hôn với ông . Xét th y, mâu thu n giữ à Ph, ông đ tr m tr ng, ông à không phải là vợ chồng hợp pháp, qu n h hôn nhân không được pháp luật bảo v . Nên c n c n cứ khoản 1 Điều 14 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và gi đình n m 2014 ch p nhận yêu c u xin ly hôn của à h, tuyên ố không công nhận quan h vợ chồng giữa à r n h h và ông Hà V n P.

Về con chung: uá trình chung sống, à h, ông có 02 con chung là Hà h H sinh n m 1991 và Hà Mạnh sinh n m 1997, đều đ trưởng thành. ng P, à h không yêu c u giải quyết quyền lợi về con chung.

Về tài sản chung vợ chồng: à h, ông không yêu c u oà án giải quyết. o đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung vợ chồng: à h, ông xác đ nh ông à không có nợ chung vợ chồng.

Về án phí: Bà r n h h phải ch u án phí ân sự s thẩm theo quy đ nh củ pháp luật.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

n cứ vào khoản 1 Điều 14; 53 Luật hôn nhân và gi đình n m 2014; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng ân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/ V H14 ngày 30/12/2016 của y n thường vụ Quốc Hội quy đ nh về án phí, l phí

án:

1. Về hôn nhân: uyên ố không công nhận quan h vợ chồng giữa à r n h h và ông Hà V n .

4

2. Về con chung: à h, ông có 02 con chung là ch Hà h H sinh n m 1991 và nh Hà Mạnh sinh n m 1997 đều đ trưởng thành .

3. Về tài sản chung: à h, ông không yêu c u oà án giải quyết.

4. Về nợ chung: à h, ông không có nợ chung.

5. Về án phí: à r n h h phải ch u án phí ly hôn là 300.000VNĐ nhưng được kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 VNĐ đ nộp theo iên l i thu số: AA/2016/0001873 ngày 21 tháng 9 n m 2018 củ Chi cục hi hành án ân sự huy n MS, tỉnh S n .

6. Về quyền kháng cáo: à r n h h được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ng Hà V n P được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết công kh i./.

Cỡ chữ