- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP VNTV với Trương Công L"
- Tòa quyết gì? Buộc anh Trƣơng Công L thanh toán cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền nợ đến hạn theo đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tin du ̣ng ký ngày 26/7/2014 là 28.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 166/2017/DS-ST Ngày 22-9-2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tô Văn Nhung.
Ông Nguyễn Văn Nông.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân - Kiểm sát viên
Ngày 22 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 470/2017/TLST- DS ngày 11 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết Đ đƣa vụ án ra xét xử số 175/2017/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2017 và Quyết Đ hoãn phiên tòa số 130/2017/QĐST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2017 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV; Trụ sở: Tầng 1-7, tòa nhà TĐ, số 72, phố THĐ, phƣờng THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: 165-167-169 HN, phƣờng NTB, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:Anh Phan Thúc Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Lầu 5, tòa nhà 144 CH, Ph 12, quận TB, thành phố Hồ Chí Minh (giấy ủy quyền số 6030/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 20/5/2017), có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Trƣơng Công L, sinh năm 1983; đi ̣a chi thƣờng trú: Số 35/3,̉ khu phố T, phƣờ ng T, thị xã DA, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 22 tháng 5 năm 2017, quá trình tham gia tố tụng người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, anh Phan Thúc Đ trình bày:
Ngày 26/7/2014, Ngân hàng TMCP VNTV (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và anh Trƣơng Công L ký đơn đề nghị mở tài khoản , phát hành thẻ ghi nợ , vay vốn kiêm hợp đồng tin du ̣ng , đề nghị vay số tiền 20.000.000 đồng và phí bảo hiểm
́ 1.000.000 đồng, tổng cộng khoản vay là 21.000.000 đồng, lãi suất 5%/ tháng, mục đích vay tiêu dùng, phƣơng thức thanh toán: trả góp vào ngày 06 hàng tháng. Theo thỏa thuận anh L phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 28.430.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trong vòng 12 tháng, 11 tháng đầu mỗi tháng trả 2.370.000 đồng, tháng cuối cùng trả 2.360.000 đồng. Thực hiện hợp đồng, anh L đã nhận đủ số tiền nhƣ thỏa thuận nhƣng chƣa thanh toán cho Ngân hàng bất kỳ khoản nào tƣ̀ ngày vay cho đến nay. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhƣng anh L vẫn không thực hiện đúng nhƣ trong hợp đồng đã thỏa thuận. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh L phải trả cho Ngân hàng toàn bộ khoản nợ tới hạn là 28.430.000đồng.
- Bị đơn anh Trương Công L đã đƣợc tòa án triệu tập hợp lệ để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 03/8/2017 và 21/8/2017, tham gia phiên tòa vào các ngày 06/9/2017 và 22/9/2017 nhƣng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy đi ̣nh tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy Đ của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt không có lý do, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy đi ̣nh tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung: Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết đi ̣nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc công bố tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận đi ̣nh:
Ngân hàng TMCP VNTV có đơn yêu cầu giải quyết việc vay vốn giữa Ngân hàng với anh Trƣơng Công L, sinh năm 1983; đi ̣a chi thƣờng trú : Số 35/3,̉ khu phố T, phƣờng T, thị xã DA, tỉnh Bình Dƣơng. Vì vậy, đây là vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy đi ̣nh tại Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy đi ̣nh tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện….tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày ngườ i có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ich hợp phá p của minh bi ̣ xâm
́
̀ phạm”. Từ ngày 26/7/2014, anh Trƣơng Công L không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 21/6/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Phan Thúc Đ có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 21/8/2017. Bị đơn anh Trƣơng Công L đã đƣợc Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa vào các ngày 06/9/2017 và 22/9/2017 nhƣng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt anh Đ và anh L.
Xét, ngày 26/7/2014, anh Trƣơng Công L có đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng (sau đây gọi tắt là Đơn đề nghị), yêu cầu Ngân hàng TMCP VNTV cho vay số tiền 20.000.000 đồng, phát hành thẻ ghi nợ và phí mua bảo hiểm dƣ nợ tín dụng cá nhân theo mục IV phần B của Đơn đề nghị, thờ i gian vay là 12 tháng. Ngân hàng chấp thuận Đơn đề nghị và giải ngân cho anh L vay số tiền nhƣ yêu cầu, phí mua bảo hiểm là 1.000.000 đồng, lãi suất 5%/ tháng, thời hạn vay là 12 tháng, tổng tiền gốc và lãi của hợp đồng anh L phải có trách nhiệm trả là 28.430.000 đồng, anh L đồng ý, sự thỏa thuận trên thể hiện ý chí tự nguyện của các đƣơng sự trong giao kết hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng anh L đã nhận đủ tiền nhƣng chƣa thanh toán cho Ngân hàng bất kỳ khoản nợ nào, nhƣ vậy anh L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng.
Trong đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng có ghi tên chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c Q (là vợ anh L) và anh Trƣơng Minh Đ (là em anh L) mục đích để tham chiếu và thuận tiện liên lạc, chị Q và anh Đ không ký tên vay tiền. Nay, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc anh L thanh toán toàn bộ khoản nợ tới hạn 28.430.000 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 21.000.000 đồng, tiền lai lã ̀ 7.430.000) là có cơ sở chấp nhận.
Để đảm bảo quyền lợi của bên đƣợc thi hành án do hợp đồng tín dụng không thỏa thuận về lãi quá hạn, nên trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy đi ̣nh tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tƣ̀ nhƣ̃ng phân tich trên , ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở chấp
́ nhâ ̣n.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trƣơng Công L phải chịu theo quy đi ̣nh tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
1. Buộc anh Trƣơng Công L thanh toán cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền nợ đến hạn theo đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tin du ̣ng ký ngày 26/7/2014 là 28.430.000 (hai mƣơi tám triê ̣u bố n trăm ba
́ mƣơi nghin)đồng, trong đó tiền nợ gốc 21.000.000 (hai mƣơi mốt triê ̣u) đồng, tiền
̀ lãi 7.430.000 (bảy triệu bốn trăm ba mƣơi nghìn) đồng.
Kể từ ngày Ngân hàng TMCP VNTV có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trƣơng Công L chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng anh L còn phải trả cho Ngân hàng tiền lãi theo mức lãi suất quy đi ̣nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Trƣơng Công L phải chịu số tiền 1.421.500 (mô ̣t triê ̣u bốn trăm hai mƣơi mốt nghin năm trăm) đồng.
̀
Trả lại cho Ngân hàng TMCP VNTV toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 711.000 (bảy trăm mƣờ i mô ̣t nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0009761 ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy đi ̣nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự (2); - VKSND thị xã Dĩ An (1); - CC THADS thị xã Dĩ An (1); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (1); - Lƣu: VT, hồ sơ vụ án (2). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đa kỹ ́ Trần Thi ̣ Kim Hoa |